Thứ Sáu, 7 tháng 3, 2014

Đánh giá thực trạng các hệ thống sử dụng đất nông lâm nghiệp phục vụ quy hoạch sử dụng đến năm 2015 của huỵên tam nông phú thọ

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
iv



4.2.2.

Thời kỳ sau khi có Luật đất đai 1993 đến nay 49

4.2.3.

Hiện trạng sử dụng quỹ đất đai 49

4.2.4.

Hiện trạng sử dụng quỹ đất nông nghiệp 50

4.3.

Đánh giá hiện trạng các hệ thống sử dụng đất, các loại hình sử
dụng đất thích hợp ở huyện Tam Nông 51

4.3.1.

Thừa kế bản đồ đơn vị đất đai của huyện, xác định các LMU
chính trong hệ thống sử dụng đất nông lâm nghiệp 51

4.3.2.

Lựa chọn, mô tả các loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp
huyện Tam Nông 56

4.3.3.

Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất 63

4.3.4. Yêu cầu sử dụng đất và cảnh quan của các loại hình sử dụng
đất 75

4.3.5. Phân hạng thích hợp đất đai 82

4.3.6.

Đánh giá các hệ thống sử dụng đất 86

4.3.7.

Đề xuất sử dụng đất nông lâm nghiệp đến năm 2015. 90

4.3.8. Giải pháp thực hiện cho xây dựng các đề xuất 92

5. Kết luận, đề nghị 99

5.1.

Kết luận 99

5.2.

Kiến nghị 100

Tài liệu tham khảo 101


Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
v



Danh mục các chữ viết tắt

ĐTĐ : Đậu tơng đông
ĐTH : Đậu tơng hè

ĐTX : Đậu tơng xuân

CIAT : Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp nhiệt đới

CNLN : Công nghiệp lâu năm

CNNN : Công nghiệp hàng năm

FAO : Tổ chức nông nghiệp và lơng thực thế giới

GCNQSDĐ
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

IBSRAM : Tổ chức quốc tế về nghiên cứu và quản lý đất

IUCN : Hiệp hội quốc tế các tổ chức bảo vệ thiên nhiên và
tài nguyên môi trờng

ISRIC : Trung tâm thông tin nghiên cứu đất quốc tế
KNSX : Khả năng sản xuất

LMU : Đơn vị bản đồ đất đai

LUS : Hệ thống sử dụng đất

LUT : Loại hình sử dụng đất

LX - LM : Lúa xuân - Lúa mùa

NĐ : Ngô đông

NX : Ngô xuân

NXB : Nhà xuất bản

UBND : Uỷ ban nhân dân

UNEP : Chơng trình môi trờng Liên hợp quốc

VIETCALSOIL : Phối hợp nghiên cứu và áp dụng tiến bộ canh tác trên
với trờng Đại học Saskatchewan, Canada.


Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
vi



Danh mục bảng
STT Tên bảng
Trang

2.1. Tình hình sử dụng đất huyện Tam Nông qua các năm 10

4.1. Số liệu khí tợng thuỷ văn các tháng năm 2007 của huyện Tam
Nông 35

4.2. Quy mô, cơ cấu các loại đất của huyện Tam Nông 38

4.3. Diện tích - dân số - số hộ - mật độ dân số và tỷ lệ tăng dân số
theo đơn vị hành chính đến ngày 31/12/2007 của huyện 41

4.4. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu đến năm 2007 44

4.5. Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành qua một số năm 44

4.6. Diện tích, năng suất sản lợng một số cây trồng chính của huyện 47

4.7. Phân nhóm các LMU theo vùng đồng bằng và vùng đồi gò 54

4.8. Đặc tính các LMU của vùng nghiên cứu 52

4.9. Các loại hình sử dụng đất của huyện Tam Nông 57

4.10. Yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất lựa chọn 62

4.11. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử
dụng đất nông nghiệp 64

4.12. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp 65

4.13. Đánh giá mức độ hiệu quả của các loại hình sử dụng đất 74

4.14. Mức độ thích hợp của các đơn vị đất đai đại diện đối với các
LUT lựa chọn 84

4.15. Diện tích, mức độ thích hợp của các loại hình sử dụng đất 85

4.16. Sự xuất hiện của các LUT trên các vùng đất 86

4.17. Các hệ thống sử dụng đất 87

4.18. Đề xuất các hệ thống sử dụng đất nông lâm nghiệp 91

4.19. So sánh khả năng mở rộng diện tích của các loại hình sử dụng
trớc và sau khi đề xuất 92


Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
vii



Danh mục biểU Đồ
STT Tên biểu đồ
Trang
4.1. Nhiệt độ, lợng ma, độ ẩm, lợng bốc hơi các tháng trung bình
trong năm 2007 của huyện Tam Nông 35
4.2. Số ngày ma và số giờ nắng các tháng trong năm 36
4.3. Cơ cấu kinh tế huyện Tam Nông đến năm 2015 45
4.4. Cơ cấu các loại đất năm 2007 huyện Tam Nông 50
4.5. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Tam Nông năm 2007 51
4.6. Thu nhập thuần của các loại hình sử dụng đất 66


Danh mục sơ Đồ
STT Tên sơ đồ
Trang
2.1. Cấu trúc phân vị khả năng thích hợp đất đai 22
2.2. Cấu trúc hệ thống sử dụng đất 24
3.1. Tiến độ thực hiện đề tài 31
4.1. Xây dựng mối quan hệ giữa 4 nhà 95

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
1



1. Mở đầu


1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất là t liệu sản xuất sử dụng với nhiều mục đích khác nhau đặc biệt
trong hoạt động nông lâm nghiệp. Mỗi mục tiêu sử dụng đất có những yêu cầu
nhất định mà đất đai cần đáp ứng. Việc lựa chọn, so sánh các kiểu sử dụng đất
hoặc cây trồng khác nhau phù hợp với từng điều kiện đất đai là đòi hỏi của
ngời sử dụng đất, các nhà quy hoạch để có những quyết định xác thực trong
việc sử dụng đất mang lại hiệu quả kinh tế cao và ổn định về mặt x hội.
Sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của các ngành sản xuất nói riêng và
những tiến bộ khoa học - kỹ thuật nói chung trong giai đoạn hiện nay đang
làm phong phú, đa dạng thêm mối quan hệ nhiều chiều của hệ thống tự nhiên
- x hội. Vấn đề sử dụng, khai thác hợp lý các điều kiện tự nhiên (ĐKTN) và
tài nguyên thiên nhiên đang là vấn đề cấp thiết, có tầm quan trọng to lớn.
Trong đó, trớc hết nảy sinh một nhu cầu cần có sự đánh giá tổng hợp các
ĐKTN lnh thổ, xây dựng các cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý chúng.
Tất cả các nớc trên thế giới dù ở trình độ phát triển không giống nhau
đều phải quan tâm đến việc quản lý, bảo tồn và khai thác sử dụng hợp lý các
nguồn tài nguyên thiên nhiên, định hớng sự thay đổi công nghệ và tổ chức
thực hiện nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững. Sự phát triển bền vững ấy
còn có hệ quả vô cùng quan trọng là bảo vệ đợc các tài nguyên thiên nhiên:
đất, nớc, không khí, rừng ) không những không huỷ hoại mà còn phục hồi
lại những cảnh quan truyền thống vốn có của tự nhiên, làm tăng sức khoẻ và
kéo dài tuổi thọ của con ngời và phù hợp về mặt kinh tế x hội của từng nớc
đồng thời phù hợp với xu thế chung của thời đại.
Do sức ép của sự gia tăng dân số và nhu cầu phát triển x hội, đất nông
nghiệp, lâm nghiệp đang đứng trớc nguy cơ bị giảm mạnh về số lợng và
chất lợng. Con ngời đ khai thác quá mức mà cha có nhiều các biện pháp
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
2



hợp lý để bảo vệ đất đai.
Hiện nay, việc sử dụng đất đai hợp lý, giữ gìn cân bằng sinh thái và đa
dạng sinh học, bảo vệ môi trờng để phát triển bền vững đang là vấn đề mang
tính toàn cầu.
Đứng trớc thực trạng trên, nghiên cứu tiềm năng đất đai, đánh giá
đúng mức độ của các loại hình sử dụng đất để tổ chức sử dụng hợp lý có hiệu
quả cao theo quan điểm bền vững, đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông lâm
nghiệp, xác định các loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp hợp lý và hiệu
quả làm cơ sở cho việc đề xuất quy hoạch sử dụng đất là vấn đề có tính chiến
lợc và cấp thiết của từng quốc gia và của từng địa phơng. Từ kết quả đánh
giá tiềm năng đất đai phải đa ra các giải pháp mang tính chiến lợc để tổ
chức sử dụng đất lâu bền.
Huyện Tam Nông là một huyện trung du với điều kiện phát triển sản
xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn nhiều
thiếu thốn, trình độ dân trí cha đáp ứng đợc yêu cầu cho sản xuất, nguồn tài
nguyên đất đợc sử dụng vào sản xuất nông nghiệp cha hiệu quả và hợp lý để
phục vụ phát triển kinh tế - x hội của huyện. Nhận thức đợc tầm quan trọng
của đất đai đối với sản xuất nông lâm nghiệp, dới sự hớng dẫn của PGS. TS
Đào Châu Thu, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Đánh giá thực trạng
các hệ thống sử dụng đất nông lâm nghiệp phục vụ quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2015 của huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp nhằm phát hiện các
yếu tố tiềm năng và hạn chế của các hệ thống sử dụng đất hiện tại, góp phần
lựa chọn hệ thống sử dụng đất phù hợp trong điều kiện cụ thể của huyện Tam
Nông.
- Định hớng và đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng đất nông lâm nghiệp đáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp bền
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
3



vững của quy hoạch sử dụng đất nông lâm nghiệp của huyện đến năm 2015
của huyện.
1.3. Yêu cầu của đề tài.
- Đánh giá những đặc điểm thuận lợi và hạn chế của điều kiện đất đai,
tự nhiên, kinh tế - x hội tác động đến sử dụng đất nông lâm nghiệp của
huyện.
- Xác định, lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp phù
hợp với điều kiện sản xuất của huyện Tam Nông.








Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
4



2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

2.1. Tình hình nghiên cứu và sử dụng đất nông lâm nghiệp vùng đồi núi
2.1.1. Tình hình nghiên cứu và sử dụng đất nông lâm nghiệp vùng đồi núi
trên thế giới
Tài nguyên đất trên thế giới có khoảng 13.500 triệu ha, trong đó 1.000
triệu ha (chiếm 14,7%) đất đồi núi có khả năng sản xuất nông lâm nghiệp. Đó
là nguồn tài nguyên lớn mang tính chiến lợc của nhiều quốc gia vì giá trị sản
phẩm nông nghiệp lớn, đồng thời đó còn là những vùng đất nuôi sống hàng
trăm triệu ngời và bảo vệ môi trờng.
Diện tích đất đồi núi ở khu vực Đông Nam á đợc phân bổ ở tất cả các
nớc trong khu vực, ở Việt Nam chiếm một tỷ lệ khá cao (khoảng 75% diện
tích tự nhiên của cả nớc) và ở Lào (chiếm 73%) và trên nửa diện tích lnh thổ
quốc gia của nhiều nớc trong khu vực. Phần lớn diện tích đất đồi núi đợc sử
dụng cho lâm nghiệp (bảo tồn rừng tự nhiên hoặc trồng rừng sản xuất, rừng sinh
thái ) cũng nh đợc khai thác trồng các loại cây công nghiệp, cây ăn quả và
các loại cây lâu năm khác. Một phần diện tích nhỏ đất đồi dạng thung lũng, dốc
thấp, bình nguyên, cao nguyên thuận lợi cho canh tác thì đợc sử dụng trồng
hoa màu, cây lơng thực. Đại bộ phận hệ thống canh tác vùng đồi trung du là
canh tác nhờ nớc trời, trừ diện tích lúa nớc 2 vụ dạng ruộng bậc thang hoặc
diện tích trồng rau ven bi bồi các sông suối là sử dụng dạng nớc tới.
Đất đồi núi nói chung là có độ phì cao nếu đợc khai phá và sử dụng hợp
lý. Tuy nhiên, độ phì của đất đồi núi phụ thuộc nhiều vào thành phần đá mẹ, độ
dốc, địa hình, thảm thực vật rừng che phủ hoặc vào dòng chảy của nớc ma.
Đ từ lâu, qua quá trình chặt phá rừng, khai thác đất trồng trọt, ngời ta đ phát
hiện đất đồi núi nhanh chóng bị suy thoái do hiện tợng xói mòn, rửa trôi. Vì
vậy, từ thế kỷ 18, nhiều nhà khoa học đ bắt đầu nghiên cứu các công trình về
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
5



các biện pháp chống xói mòn, bảo vệ đất dốc. Tiêu biểu là nghiên cứu của
Volni năm 1970, của các giáo s trờng Đại học Pardin - Mỹ từ năm 1951 đến
năm 1958; các nghiên cứu quốc tế của nhiều nớc trong thập kỷ 80 của thế kỷ
XX và đặc biệt là các nghiên cứu có hệ thống và dài hạn của chơng trình
Nghiên cứu quản lý bền vững đất dốc Châu á để sử dụng nông nghiệp của
IBSRAM; một số nghiên cứu của CIAT từ đầu những năm 1990 đến nay.
Các biện pháp kỹ thuật chống xói mòn nh: đắp bờ, san đất tạo ruộng
bậc thang, trồng cây theo đờng đồng mức, sử dụng vật liệu che phủ đ đem
lại những hiệu quả tốt , giảm và chống xói mòn rõ rệt. Theo Rumbo (1982) thì
khi đắp bờ, san ruộng độ dốc giảm xuống 20 - 50% thì xói mòn sẽ giảm từ 1 -
3 lần. Thí nghiệm của trờng Đại học Naronnero đ cho thấy tạo bờ, san
ruộng bậc thang đất đồi núi thì xói mòn sẽ giảm từ 7 - 10 tấn đất/ha/năm.
Cho đến thập kỷ 80, 90 của thế kỷ XX thì những nghiên cứu về đất đồi
núi và bảo vệ đất đồi đ rất đa dạng và phong phú, trên nhiều khía cạnh và lĩnh
vực khác nhau, một trong số đó là đa ra mô hình nông lâm kết hợp, ngay sau
đó mô hình này đ lan rộng trên phạm vi toàn thế giới bởi tính u việt của nó.
Theo icraf (1983) thì Hệ thống nông lâm kết hợp là hệ thống sử dụng đất
bao gồm các cây gỗ lâu năm và các cây nông nghiệp hàng năm hoặc cây thức ăn
gia súc, hoặc cả hai trên cùng một mảnh đất đồng thời hay luân phiên với mục
đích cho sản phẩm tối đa và duy trì sản xuất lâu bền do bảo vệ và tăng đợc độ
màu mỡ của đất.
Bên cạnh những nghiên cứu kỹ thuật về sử dụng hiệu quả và bảo vệ
chống suy thoái đất dốc, ngày nay sử dụng đất đất đồi núi bền vững còn đặc
biệt chú trọng đến phát triển kinh tế và x hội vùng đồi núi nhằm đảm bảo một
hệ thống sử dụng đất bền vững cho đất dốc nói riêng và đất vùng đồi nói chung.
Theo nhóm công tác về Khung đánh giá đất dốc bền vững (Nairobori,
1991) [18] đ nêu lên quan điểm: Quản lý bền vững đất đai bao gồm tổ hợp
các công nghệ, chính sách và các hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
6



tế - x hội với các quan tâm môi trờng để đồng thời:
Theo Smyth và Dumanski [36] sử dụng đất bền vững đợc xác định
theo 5 nguyên tắc:
a) Duy trì hoặc nâng cao sản lợng (hiệu quả sản xuất)
b) Giảm rủi ro sản xuất (an toàn)
c) Bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hoá đất và
nớc (bảo vệ)
d) Có hiệu quả lâu dài (lâu bền)
e) Đợc x hội chấp nhận (tính lâu bền).
Những năm gần đây có nhiều nghiên cứu về đất đồi trung du ở Đông
Nam á. Đây là một trong những vùng đặc trng của khí hậu nhiệt đới. Đất đồi
trung du ở Đông Nam á nói chung cha đợc sử dụng hợp lý mặc dù tiềm
năng cũng nh lợi ích đem lại của nó là rất lớn.
Theo Erust Mutert, Thomas Fairurst (1997) [7] thì: Phần lớn đất dốc
phong hoá mạnh và bị rửa trôi ở Đông Nam á quá thiếu các chất dinh dỡng
đến mức cây trồng không thể cho năng suất kinh tế cao độ phì và sức sản
xuất phần lớn đất dốc ở Đông Nam á rất thấp.
2.1.2. Tình hình sử dụng đất nông lâm nghiệp vùng đồi núi Việt Nam
ở Việt Nam đất đồi núi chiếm 3/4 diện tích đất tự nhiên. Nhìn chung
đây là những loại đất khó khai thác sử dụng và kém hiệu quả, đặc biệt khi đất
đ mất thảm thực vật che phủ. Trong những năm 40 của thế kỷ XX, diện tích
che phủ rừng ở nớc ta khoảng 45%; đến những năm 80 chỉ còn khoảng 25%.
Hiện nay, diện tích che phủ rừng ở nớc ta đ tăng lên khoảng 32%. Tuy
nhiên diện tích đất trống đồi núi trọc vẫn còn khoảng 10 triệu ha. Đất dốc
phân bố ở tất cả 9 vùng sinh thái của cả nớc, nhng chủ yếu tập trung ở vùng
núi phía Bắc, Tây Trung bộ và Tây Nguyên [5].
Tổng diện tích đất đồi núi ở Việt Nam là 23.969.600 ha (72,8% diện tích

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét