Thứ Hai, 10 tháng 3, 2014

giao an GDCD 7 2008 - 2009

GV: Phùng Thanh Hải
Trang
: 5
Trờng THCS Đinh Tiên Hoàng Năm Học: 2008 - 2009
HOạT ĐộNg CủA GV Và HS
2.1, Hoạt động 1: (8)
Phân tích truyện đọc giúp học sinh
hiểu thế nào là trung thực.
- HS đọc diển cảm truyện .
? Bra-man-tơ đã đối xử với Mi-ken-
lăng-giơ nh thế nào?
? Vì sao Bran-man-tơ có thái độ nh
vậy?
? Mi-ken-lăng-giơ có thái độ nh thế
nào?
? Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự nh
vậy?
? Theo em ông là ngời nh thế nào?
2.2, Hoạt động 2: (5) Liên hệ thực tế
để thấy đợc nhiều biểu hiện khác nhau
của tính trung thực.
? Tìm VD chứng minh cho tính trung
thực biểu hiện ở các khía cạnh: Học
tập, quan hệ với mọi ngời, trong hành
động?
- GV kể chuyện: Lòng trung thực của
các nhà khoa học.
- GV: Chúng ta cần học tập những tấm
gơng ấy để trở thành ngời trung thực.
2.3, Hoạt động 3: (5)
Tìm các biểu hiện trái với trung thực
- HS thảo luận theo 4 nhóm.
N1,2: Biểu hiện của hành vi trái với
trung thực?
N3,4: Ngời trung thực thể hiện hành
động tế nhị, khôn khéo nh thế nào?
- Nhóm trình bày ý kiến thảo luận
NộI DUNG KIếN THứC
I. Truyện đọc:
Sự công minh, chính trực của một
nhân tài
- Không a thích, kình địch, chơi xấu,
làm giảm danh tiếng, làm hại sự
nghiệp.
- Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ
nối tiếp lấn át mình.
- Oán hận, tức giận.
- Công khai đánh giá cao Bra-man-tơ là
ngời vĩ đại.
- Ông thẳng thắn, tôn trọng và nói sự
thật, đánh giá đúng sự việc.
- Ông là ngời trung thực, tôn trọng
công lý, công minh chính trực.
*, Biểu hiện của tính trung thực
- Trong học tập: Ngay thẳng, không
gian dối (không quay cóp, chép bài
bạn )
- Trong quan hệ với mọi ngời: Không
nói xấu hay tranh công, đỗ lỗi cho ngời
khác, dũng cảm nhận khuyết điểm khi
mình có lỗi.
- Trong hành động: Bảo vệ lẽ phải, đấu
tranh, phê phán việc làm sai.
*, Trái với trung thực là dối trá, xuyên
tạc, bóp méo sự thật, ngợc lại chân lí
GV: Phùng Thanh Hải
Trang
: 6
Trờng THCS Đinh Tiên Hoàng Năm Học: 2008 - 2009
- GV nhận xét, ghi điểm.
GV tổng kết: Ngời có những hành vi
thiếu trung thực thờng gây ra những
hậu quả xấu trong đời sống xã hội hiện
nay: Tham ô, tham nhũng Tuy nhiên
không phải điều gì cũng nói ra, chổ nào
cũng nói. Có những trờng hợp có thể
che dấu sự thật để đem lại những điều
tốt cho xã hội, mọi ngời. VD: Nói trớc
kẻ gian, ngời bị bệnh hiểm nghèo
2.4, Hoạt động 4: (10)
Rút ra bài học và liên hệ.
? Thế nào trung thực?
? ý nghĩa của tính trung thực?
? Em hiểu câu tục ngữ: Cây ngay
không sợ chết đứng nh thế nào?
? Em đã rèn luyện tính trung thực nh
thế nào?
2.5, Hoạt động 5: (5) Luyện tập
HS làm BT a, b SGK (8)
II. Nội dung bài học:
1, Khái niệm:
- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật
chân lí, lẽ phải, sống ngay thẳng, thật
thà và dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc
khuyết điểm.
2, ý nghĩa:
- Trung thực loà đức tính cần thiết, quý
báu của mỗi con ngời.
- Sống trung thực giúp ta nâng cao
phẩm giá.
- Làm lành mạnh các mối quan hệ XH
- Đợc mọi ngời tin yêu, kính trọng.
III. Bài tập:
a. Biểu hiện nào biểu hiện tính trung
thực? (4,5,6)
b. Bác sĩ dấu bệnh của bệnh nhân xuất
phát từ lòng nhân đạo, mong bệnh nhân
lạc quan, yêu đời.
IV. Cũng cố: (3)
- GV khái quát nội dung bài học.
V. Dặn dò: (2) Học bài, làm bài tập c,d,d.
Đọc kĩ bài 3, tìm hiểu các hành vi có tính tự trọng

GV: Phùng Thanh Hải
Trang
: 7
Trờng THCS Đinh Tiên Hoàng Năm Học: 2008 - 2009
Ngày soạn: 6/9/08
Ngày giảng:
Tuần 3 Tiết 3

Bài 3: Tự TRọNG
A. Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu thế nào là tự trọng và không tự trong; Vì sao cần phải có lòng
tự trọng.
2, Kỹ năng:
Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về những biểu
hiện của tính tự trọng, học tập những tấm gơng về lòng tự trọng của những ngời
sống xung quanh.
3, Thái độ:
Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng ở bất cứ điều kiện,
hoàn cảnh nào trong cuộc sống.
B. Chuẩn bị:
1, GV:
- Soạn, nghiên cứu bài dạy.
- Câu chuyện, tục ngữ, ca dao nói về tính tự trọng.
- Bút dạ, giấy khổ lớn.
2, HS: Xem trớc bài học
C. Tiến trình bài dạy:
I. ổ n định tổ chức: (1)
II. Kiểm tra bài cũ: (5)
? Thế nào là trung thực? ý nghĩa của tính trung thực?
? Em đã làm gì để rèn luyện tính trung thực?
III. Bài mới:
1, Giới thiệu bài: (3)
GV kể câu chuyện thể hiện tính tự trọng để giới thiệu bài.
2, Triển khai bài học: (30)

GV: Phùng Thanh Hải
Trang
: 8
Trờng THCS Đinh Tiên Hoàng Năm Học: 2008 - 2009
HOạT ĐộNG CủA GV Và HS
2.1, Hoạt động 1: (8)
Phân tích truyện đọc
- 4 HS đọc truyện trong cách phân vai.
? Hành động của Rô-be qua câu
chuyện trên?
? Vì sao Rô-be làm nh vậy?
? Em có nhận xét gì về hành động Rô-
be?
2.2, Hoạt động2: (6)
Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi
Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm chia
thành 5 bạn chơi.
Nội dung: Viết các hành vi thể hiện
tính tự trọng và không tự trọng.
Hình thức: Viết vào giấy khổ lớn
Mỗi ban viết mỗi thể hiện
Thời gian: 2
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chốt lại: Lòng tự trọng biểu hiện
ở mọi nơi, mọi lúc, biểu hiện từ cách
ăn mặc, c xử với mọi ngời. Khi có lòng
tự trọng con ngời sẽ sống tốt đẹp hơn,
tránh đợc những việc làm xấu cho bản
thân, gia đình và xã hội
2.3, Hoạt động 3: (3)
Rút ra bài học.
? Thế nào là tự trọng?
NộI DUNG KIếN THứC
I. Truyện đọc:
Một tâm hồn cao thợng
- hành động của Rô-be:
+ Là em bé mồ côi nghèo khổ, bán
diêm.
Cầm một đồng tiền vàng đi đổi lấy tiền
lẻ để trả lại tiền thừa cho tác giả.
+ Bị xe chẹt kông trả tiền thừa đợc.
+ Sai em đến trả lại tiền thừa.
- Muốn giữ đúng lời hứa
- Không muốn ngời khác nghĩ mình
nói dối, lấy cắp.
- Không muốn ngời khác coi thờng,
xúc phạm đến danh dự, mất lòng tin ở
mình.
- Nhận xét:
+ Là ngời có ý thức trách nhiệm cao.
+ Tôn trọng mình, ngời khác.
+ Có một tâm hồn cao thợng.
* Biểu hiện của tự trọng:
Không quay cóp, giữ đúng lời hứa,
dũng cảm nhận lỗi, c xử đàng hoàng,
nói năng lịch sự, kính trọng thầy cô,
bảo vệ danh dự cá nhân, tập thể
* Biểu hiện không tự trọng:
Sai hẹn, sống buông thả, không biết
xấu hổ, bắt nạt ngời khác, nịnh bợ,
luồn cúi, không trung thực, dối trá
II. Bài học:
1, Khái niệm:
_ Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn
GV: Phùng Thanh Hải
Trang
: 9
Trờng THCS Đinh Tiên Hoàng Năm Học: 2008 - 2009
? Biểu hiện của tự trọng?
? ý nghĩa của tự trọng?
? Giải thích câu tục ngữ:
Chết vinh còn hơn sống nhục.
Đói cho sạch rất cho thơm
- GV nhận xét:
2.4, Luyện tập: (6)
- GV hớng dẫn HS làm BT a,b (12)
- HS trình bày bài làm
- GV nhận xết, ghi điểm
phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cá
nhân của mình cho phù hợp với các
chuẩn mực xã hội.
2, Biểu hiện:
C xử đàng hoàng, đúng mực, biết giữ
lời hứa và luôn làm tròn nhiệm vụ.
3, ý nghĩa: Là phẩm chất đạo đức cao
quý, giúp con ngời có nghị lực nâng
cao phẩm giá, uy tín cá nhân, đợc mọi
ngời tôn trọng, quý mến.
III. Bài tập:
a. Hành vi thể hiện tính tự trọng (1),
(2)
IV, Củng cố (4).
- GV khái quát nội dung bài.
? Em đã làm gì để rèn luyện tính tự trọng?
V, Dặn dò (2) - Học bài, làm bài tập c, d vào giấy.
- Nghiên cứu bài 4.

Ngày soạn:10/9/08
Ngày giảng:
Tuần 4 Tiết 4

Bài 4: đạo đức và kỉ luật
A. Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu đạo đức và kỉ luật, mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật, ý
nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỉ luật đối với mỗi ngời.
2, Kỹ năng:
Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của một cá nhân hoặc một tập thể theo
chuẩn mực đạo đức, pháp luật đã học.
3, Thái độ:
Rèn cho học sinh tôn trọng kỉ luật và phê phán thói vô kỉ luật.
B. Ph ơng pháp:
- Nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại, trò chơi.
C. Chuẩn bị:
GV: Phùng Thanh Hải
Trang
: 10
Trờng THCS Đinh Tiên Hoàng Năm Học: 2008 - 2009
1, GV:
- Soạn và nghiên cứu bài dạy.
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn về đạo đức và kỉ luật.
2, HS: Đọc kĩ bài ở SGK.
D. Tiến trình bài dạy:
I. ổ n định tổ chức: (1) GV nắm sĩ số lớp
II. Kiểm tra bài cũ: (5)
? Thế nào là tự trọng? ý nghĩa?
- GV kiểm tra bài tập làm ở nhà của HS, nhận xét và ghi điểm.
III. Bài mới:
1, Giới thiệu bài: (2)
GV đa tình huống: Vào lớp đã đợc 15. Cả lớp 7A đang lắng nghe cô giáo
giảng bài. Bỗng bạn Nam hoảng hốt chạy vào lớp và sững lại nhìn cô giáo. Cô
ngừng giảng bài, cả lớp giật mình ngơ ngác. Bình tâm trở lại, cô giáo yêu cầu Nam
lùi lại phía cửa lớp và nói với cả lớp: Các em có suy nghĩ gì về hành vi của bạn
Nam?
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV: Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết rõ thêm về hành vi của bạn Nam
thể hiện đức tính gì. GV ghi đề.
2, Triển khai bài học: (30)
Hoạt động 1 (9)
Tìm hiểu truyện đọc: Một tấm gơng tận
tụy vì việc chung.
- 1HS đọc diễn cảm truyện.
- GV tổ chức cho HS chơi TC Nhanh
mắt, nhanh tay bằng cách tìm phần đáp
án gắn vào câu hỏi.
- 3 HS chơi.
? Kỉ luật lao động đối với nghề của anh
Hùng nh thế nào? (1H).
? Khó khăn trong nghề nghiệp của anh
Hùng là gì? (1H)
? Việc làm nào của anh Hùng thể hiện
kỉ luật lao động và quan tâm đến mọi
ngời? (1H)
- GV đánh giá từng câu, ghi điểm HS.
I. Truyện đọc
Một tấm gơng tận tụy vì việc chung
- Huấn luyện về kỉ thuật; Dây bảo hiểm.
- An toàn lao động; Thừng lớn, ca tay,
ca máy.
- Dây điện, dây điện thoại, quảng cáo
chằng chịt; khảo sát trớc; có lệnh công
ty mới đợc chặt; trực 24/24h; làm suốt
ngày đêm ma rét, vất vả, thu nhập thấp.
- Không đi muộn về sớm; vui vẻ hoàn
thành nhiệm vụ sẳn sàng giúp đỡ đồng
đội; nhận việc khó khăn, nguy hiểm; đ-
ợc mọi ngời tôn trọng, yêu quý.
- Đức tính: - Có đạo đức.
GV: Phùng Thanh Hải
Trang
: 11
Trờng THCS Đinh Tiên Hoàng Năm Học: 2008 - 2009
? Em thấy anh Hùng là ngời có đức tính
gì?
GV nhận xét ghi điểm.
Hoạt động 2 (11)
Tìm hiểu nội dung bài học.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo 3
nhóm.
? Đạo đức là gì? Biểu hiện cụ thể trong
cuộc sống? (Nhóm 1)
? Kỉ luật là gì? Biểu hiện cụ thể trong
cuộc sống? (nhóm 2)
? Để trở thành ngòi có đạo đức, vì sao
chúng ta phải tuân theo kỉ luật? (Nhóm
3)
- HS trao đổi nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS nhận xét, tự do trình bày ý kiến.
- GV nhận xét, ghi điểm cho nhóm.
? Giải thích câu tục ngữ: Muốn tròn
phải có vuông, muốn vuông phải có th-
ớc để kết luận phần này.
- HS trình bày.
- GV kết luận: Muốn làm tốt công việc
mọi ngời phải chấp hành kỉ luật. Muốn
có quan hệ lành mạnh, tố đẹp mọi ngời
phải tuân theo những quy định chuẩn
mực ứng xử. Có những hành vi của con
ngời vừa mang tính kỉ luật, đạo đức.
Hoạt động 3: (5)
Liên hệ bản thân đề xuất biện pháp rèn
luyện đạo đức và kỉ luật.
- HS liên hệ.
- Có kỉ luật.
II. Bài học.
1, Khái niệm
- Đạo đức là những quy định, chuẩn
mực ứng xử của con ngời với con ngời,
với công việc, với tự nhiên và môi trờng
sống.
- Mọi ngời ủng hộ và tự giác thực hiện.
Nếu vi phạm.
Ví dụ: Giúp đỡ, đoàn kết, chăm chỉ.
- Kỉ luật: Quy định chung của tập thể,
XH mọi ngời phải tuân theo. Nếu vi
phạm sẽ bị xử lí theo quy định.
Ví dụ: Đi học đúng giờ, an toàn lao
động, không quay cóp bài
2, Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật:
- Ngời có đạo đức là ngời tự giác tuân
theo kỉ luật.
- Ngời chấp hành tốt kỉ luật là ngời có
đạo đức.
Ví dụ: Siêng năng học tập thờng xuyên
thực hiện nội quy.
GV: Phùng Thanh Hải
Trang
: 12
Trờng THCS Đinh Tiên Hoàng Năm Học: 2008 - 2009
-GV nhận xét, ghi điểm.
Hoạt động 4: (5)
Rèn luyện kỉ năng phân tích hành vi
ứng xử.
- GV hớng dẫn HS làm bài tập a,b,c
- HS trình bài tập, GV nhận xét, hgi
điểm.
III. Bài tập:
a. Hành vi biểu hiện đạo đức và kỉ luật
là: (1), (3), (4), (5), (6), (7).

IV. Củng cố: (5)
- HS làm vào phiếu học tập: Nêu hành vi trái với kỉ luật của một số bạn HS hiện
nay .
- GV gọi HS đọc phiếu.
- GV nhận xét, ghi điểm.
V. Dặn dò: (2)
- Su tầm tục ngữ, ca dao nói về đạo đức, kỉ luật.
- Làm bài tập d.
- Đọc trớc bài 5 (yêu thơng con ngời)

Ngày soạn: 15/9/08
Ngày giảng:
Tuần 5 T iết 5
B ài 5 : YÊU THƯƠNG CON NGƯờI
A. Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức:
Giúp HS hiểu thế nào là yêu thơng con ngời và ý nghĩa của việc đó.
2, Kỹ năng:
Giúp HS rèn luyện mình để trở thành ngời có lòng yêu thơng con ngời, sống có
tình ngời. Biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thơng từ trong gia đình đến mọi ngời
xung quanh.
3, Thái độ:
Rèn cho HS quan tâm đến mọi ngời xung quanh, gét thói thờ ơ, lạnh nhạt và
lên án những hành vi độc ác đối với con ngời.
B. Phơng pháp:
- Đàm thoại, thảo luận nhóm.
C. Chuẩn bị:
1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy.
- Tập tranh GDCD bài 5.
2, HS: Đọc trớc bài ở nhà.
D. Tiến trình bài dạy:
GV: Phùng Thanh Hải
Trang
: 13
Trờng THCS Đinh Tiên Hoàng Năm Học: 2008 - 2009
I. ổ n dịnh tổ chức: (1)
II. Kiểm tra bài cũ: (5)
? Thế nào là đạo đức? Thế nào là kỉ luật?
? Những biểu hiện nào thể hiện tính đạo đức, hành động nào thể hiện tính kỉ luật?
1, Đi học đúng giờ.
2, Trả sách cho bạn đúng hẹn.
3, Quan tâm đến bạn bè.
4, Đồ dùng học tập để đúng nơi quy định.
5, Không quay cóp trong giờ kiểm tra.
6, Đá bóng, học tập đúng nơi quy định.
7, Không đánh nhau, cãi nhau, chửi nhau.
8, Không đọc truyện trong giờ học.
- GV nhận xét HS làm BT, ghi điểm.
III. Bài mới:
1, Giới thiệu bài: (3)
Một truyền thống nhân văn nổi bật của dân tộc ta là: Thơng ngời nh thể thơng
thân. Thật vậy: Ngời thầy thuốc hết lòng chăm sóc, cứu chữa bệnh nhân, thầy
giáo, cô giáo đêm ngày tận tụy bên trang giáo án để dạy học sinh nên ngời. Thấy
ngời gặp khó khăn hoạn nạn, yếu đuối ta động viên, an ủi, giúp đở Truyền thống
đạo lý đó thể hiện lòng yêu thơng con ngời. Đó chính là chủ đề của tiết học hôm
nay. GV ghi đề.
2, Triển khái bài: (28)
Hoạt động 1: (10)
Tìm hiểu truyện đọc Bác Hồ đến thăm
ngời nghèo
- 1 HS đọc diễn cảm truyện.
? Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín
thời gian nào?
? Hoàn cảnh gia đình chị ntn?
? Những lời nói, cử chỉ thể hiện sự quan
tâm của Bác đối với gia đình chị Chín?
? Thái độ của chị đối với Bác Hồ ntn?
? Ngồi trên xe về phủ Chủ tịch, Thái độ
của Bác ntn? Theo em Bác Hồ nghĩ gì?
? Những suy nghĩ và hành động của Bác
thể hiện đức tính gì?
- HS trả lời.
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS.
I. Truyện đọc: Bác Hồ đến thăm ngời
nghèo.
- Tối 30 tết năm Nhâm Dần (1962).
Chồng chị mất, có 3 con nhỏ, con lớn
vừa đi học, vừa trông em, bán rau, bán
lạc rang.
- Âu yếm đến bên các cháu xoa đầu,
trao quà tết, hỏi thăm việc làm, cuộc
sống của mẹ con chị.
- Xúc động rơm rớm nớc mắt
- Bác suy nghĩ: Đề xuất với lãnh đạo
thành phố quan tâm đến chị và những
ngời gặp khó khăn.
- Bác có lòng yêu thơng mọi ngời.
GV: Phùng Thanh Hải
Trang
: 14
Trờng THCS Đinh Tiên Hoàng Năm Học: 2008 - 2009
Hoạt động 2: (5)
Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi.
? Kể lại mẫu chuyện của bản thân hoặc
ngời xung quanh đã thể hiện lòng yêu
thơng con ngời.
- HS thi trả lời nhanh.
- GV tổng kết ghi điểm cho HS.
Hoạt động 3: (13)
Tìm hiểu nội dung bài học.
HS thảo luận 3 nhóm.
N1: Thế nào là yêu thơng con ngời?
N2: Biểu hiện của lòng yêu thơng con
ngời?
N3: Vì sao phải yêu thơng con ngời?
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác bổ sung.
- GV tổng kết ghi điểm.
II. Bài học:
1, Khái niệm:
- Yêu thơng con ngơig là:
+ Quan tâm giúp đỡ ngời khác.
+ Làm những điều tốt đẹp.
+ Giúp ngời khác khi họ gặp khó khăn,
hoạn nạn.
2, Biểu hiện:
- Sẵn sàng giúp đỡ, thông cảm, chia sẻ.
- Biết tha thứ, có lòng vị tha.
- Biết hi sinh.
3, ý nghĩa, phẩm chất của yêu th ơng
con ng ời.
- Là phẩm chất đạo đức tốt đẹp.
- Đợc mọi ngời yêu thơng, quý trọng.
IV. Củng cố: (5)
? Em hiểu câu ca dao sau ntn?
Nhiểu điều phủ lấy giá gơng
Ngời trong một nớc phải thơng nhau cùng
- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm.
- GV khái quát nội dung bài học.
V. Dăn dò:(3)
Học bài, xem trớc bài tập ở sgk.



Ngày soạn: 20/8/08
Ngày giảng:
TUầN 6: Tiết 6

Xem chi tiết: giao an GDCD 7 2008 - 2009


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét