Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế quốc dân
________________________________________________________________________
trong khâu này cần tổ chức việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử
dụng vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
* Ở khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải xác định được định mức tối đa, tối
thiểu cho từng loại vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất được bình
thường không bị ngưng trệ, gián đoạn cho việc cung ứng, mua không kịp thời
hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.
Tóm lại, quản lý chặt chẽ vật liệu từ khâu thu mua đến khâu bảo quản,
sử dụng và dự trữ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác
quản lý tài sản ở doanh nghiệp.
Để quản lý chặt chẽ và sử dụng vật liệu có hiệu quả, kế toán đã đóng
một vai trò then chốt.
Tổ chức công tác hạch toán vật liệu là điều kiện không thể thiếu được
để quản lý vật liệu , thúc đẩy việc cung cấp kịp thời, đồng bộ những vật tư
cần thiết cho sản xuất, kiểm tra được các định mức, dự trữ, tiết kiệm được vật
liệu trong sản xuất, ngăn ngừa các hiện tượng như: hao hụt, mất mát và lãng
phí vật liệu trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất.
1.1.3. Vai trò Kế toán trong quản lí sử dụng Vật liệu
Kế toán NVL cũng là việc ghi chép, phản ánh , tổng hợp số liệu về tình
hình thu mua,vận chuyển, bảo quản tình hình nhập xuất tồn kho .
Kế toán NVL mang lại các thông tin để đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp
thời đúng chủng loại vật liệu cho quá trình sản xuất kinh doanh của DN, dựa
vào tài liệu đó mới nắm bắt được thông tin NVL về các mặt số lượng, chủng
loại, giá cả, thời hạn. Từ đó đề ra biện pháp quản lý thích hợp. Nếu thiếu vật
liệu thì phải mua thêm để quá trình sản xuất được liên tục.
Kế toán NVL còn đề ra định mức tiêu hao hợp lý để giảm chi phí
nguyên vật liệu, biết được thời hạn để bố trí sử dụng hợp lý Có như vậy thì
các biện pháp quản lý đề ra mới phù hợp với thực tiễn.
1.1.4 Nhiệm vụ của Kế toán vật liệu
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
5
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế quốc dân
________________________________________________________________________
* Thực hiện việc đánh giá, phân loại NVL phải phù hợp với các
nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản trị của
doanh nghiệp.
* Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phương
pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại
tổng hợp tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, cung cấp kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm.
* Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua,
tình hình thanh toán với người bán, người cung cấp, tình hình sử dụng vật
liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.2. PHÂN LOẠI, ĐÁNH GIÁ VẬT LIỆU
1.2.1 Phân loại vật liệu
1.2.1.1 Theo nội dung kinh tế:
- Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên
thực thể của sản phẩm, khái niệm này gắn liền với từng loại hình doanh
nghiệp cụ thể, như: xi măng, sắt thép trong xây dựng cơ bản, vải trong doanh
nghiệp may, nguyên vật liệu chính dùng vào sản xuất hình thành nên chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp.
- Vật liệu phụ: Là các loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất
không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà có thể kết hợp với nguyên
vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng tăng thêm chất
lượng của sản phẩm , hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản
lý sản xuất, bao gói sản phẩm như thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn
- Nhiên liệu: Được sử dụng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản
phẩm, cho phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị hoạt động trong quá trình
sản xuất kinh doanh như: xăng, dầu, than, củi, khí ga
- Phụ tùng thay thế: Gồm các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng thay
thế, sửa chữa những máy móc, thiết bị sản xuất phát triển vận tải
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
6
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế quốc dân
________________________________________________________________________
- Thiết bị xây dựng cơ bản (XDCB), bao gồm các loại thiết bị cần lắp
và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và kết cấu dùng cho công tác
xây lắp cơ bản.
- Phế liệu khác là các loại vật liệu không được xếp vào các loại kể trên,
các loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra, phế liệu thu hồi từ việc
thanh lý tài sản cố định (TSCĐ).
1.2.1.2 Theo nguồn gốc nguyên vật liệu thì toàn bộ nguyên vật liệu của DN
được chia thành :
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu tự chế biến gia công.
- Thuê ngoài
- Nhận vốn góp liên doanh
1.2.1.3 Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng nguyên vật liệu thì toàn bộ
nguyên vật liệu của doanh nghiệp được chia thành :
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào SXKD.
- Nguyên vật liệu sử dụng cho các mục đích khác nhau: quản lý phân
xưởng, quản lý DN, tiêu thụ sản phẩm
SỔ DANH ĐIỂM VẬT LIỆU
Loại nguyên vật liệu chính
Ký hiệu : 1521
Ký hiệu Tên nhãn hiệu, quy cách vật
liệu
Đơn vị
tính
Đơn giá hạch
toán
Ghi
chú
Nhóm Danh điểm
1521.01 1521.01.01
1521.01.02
1521.02 1521.02.01
1521.02.02
Sổ danh điểm vật liệu được sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh
nghiệp nhằm đảm bảo cho các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp phối hợp
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
7
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế quốc dân
________________________________________________________________________
chặt chẽ, hạch toán vật liệu chính xác là điều kiện để tiến hành cơ giới hóa
vật liệu.
1.2.2. Đánh giá vật liệu
1.2.2.1 Nguyên tắc đánh giá
Đánh giá vật liệu là dùng thước đo tiền tệ biểu hiện giá trị của vật liệu
là chính xác giá trị ghi sổ của vật liệu theo những nguyên tắc nhất định, phục
vụ yêu cầu quản lý và hạch toán nguyên vật liệu.
Về nguyên tắc, vật liệu phải được đánh giá theo giá thực tế nhưng do
đặc điểm của vật liệu là có nhiều loại, nhiều thứ thường xuyên biến động
trong quá trình SXKD và yêu cầu của kế toán vật liệu là phải phản ánh kịp
thời hàng ngày tình hình biến động và số hiện có của vật liệu nên trong công
tác kế toán vật tư còn có thể đánh giá theo giá hạch toán vật liệu.
* Yêu cầu đánh giá NVL:
+ Yêu cầu xác thực: Việc đánh giá NVL phải được tiến hành trên cơ sở
tổng hợp đầy đủ chi phí cấu thành nên giá trị của vật liệu, đồng thời phải loại
trừ ra những chi phí bất hợp lí ra khỏi giá trị hiện vật
+ Yêu cầu thống nhất: Việc đánh giá NVL phải đảm bảo thống nhất về
nội dung và phương pháp đánh giá giữa các kì hạch toán của DN.
* Các nguyên tắc Kế toán chung được thừa nhận trong việc đánh giá
NVL
+ Khái niệm hoạt động liên tục: Mọi ghi chép Kế toán đặt trên giả thiết
DN hoạt động liên tục, hoạt động vô thời hạn hay ít nhất là không bị giải thể
trong thời gian gần (thường là 1 năm). Do vậy khi lập Báo cáo Tài chính, Kế
toán vật tư không báo cáo rằng các tài sản hiện có của DN sẽ được bán theo
giá nào khi DN đó chấm dứt hoạt động.
+ Nguyên tắc giá phí: Việc đo lường tính toán tài sản, công nợ, vốn và
chi phí phải được đặt trên cơ sở giá phí ( giá vốn ). Chẳng hạn khi DN mua
một tài sản nào đó thì Kế toán phải ghi nhận giá mua hay giá thành ( giá phí )
của tài sản. Sau một thời gian DN bán tài sản đó ra thị trường song lại không
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
8
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế quốc dân
________________________________________________________________________
dùng giá thị trường để phản ánh trong Báo cáo tài chính. Nghĩa là kế toán
thường quan tâm đế giá phí hơn giá thị trường.
+ Nguyên tắc nhất quán: Các quá trình Kế toán phải áp dụng tất cả các
khái niệm, các nguyên tắc chuẩn mực, các phương pháp tính toán trên cơ sở
nhất quán từ kì này sang kì khác. Nếu có sự thay đổi về phương pháp đánh
giá phải được sự chấp nhận của cơ quan quản lí có liên quan và phải sau một
thời gian nhất định ( thường là một niên độ Kế toán )
+ Nguyên tắc thận trọng: Tất cả số liệu được trình bày trong Báo cáo
tài chính, được hướng dẫn là :"không ghi các khoản lãi đoán trước ( chưa
chắc chắn) nhưng thừa nhận ở tất cả các khoản lỗ có thể. Nếu có nghi ngờ,
hãy ghi chép tài sản ở số tiền thấp nhất có thể chấp nhận được"
1.2.2.2 Các phương pháp đánh giá
Theo Chuẩn mực số 02- Hàng tồn kho thuộc Hệ thống Chuẩn mực Kế toán
Việt Nam ( 01-2007), các phương pháp đánh giá nguyên vật liệu được dựa
trên một số nguyên tắc sau:
Xác định giá trị vật liệu:
NVL được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được
thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc N VL:
Giá gốc NVL bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên
quan trực tiếp khác phát sinh để có được vật tư ở địa điểm và trạng thái hiện
tại.
Chi phí mua:
Chi phí mua của vật liệu bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn
lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua và các chi phí
khác có liên quan trực tiếp đến việc mua vật liệu. Các loại chiết khấu thương
mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng qui cách phẩm chất
được trừ (-) khỏi chi phí mua.
Chi phí chế biến:
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
9
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế quốc dân
________________________________________________________________________
Chi phí chế biến vật liệu bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến
sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố
định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá
vật tư thành thành phẩm.
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường
không thay đổi theo khối lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi
phí bảo dưỡng thiết bị máy móc, nhà xưởng và các chi phí quản lý hành
chính ở các phân xưởng sản xuất.
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường
hay thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩn sản xuất,
như chi phí nguyên liệu , vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp.
Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị
sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất
Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho
mỗi đơn vị sản phẩm theo cho phí thực tế phát sinh.
Chi phí liên quan trực tiếp khác:
Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc vật liệu bao gồm các khoản
chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến.
Chi phí không tính vào giá gốc vật liệu, gồm:
-Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh
doanh khác phát sinh trên mức bình thường
- Chi phí bảo quản vật liệu trừ các khoản chi phí bảo quản vật liệu cần thiết
cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản qui định ở đoạn "Chi phí
mua"
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Do NVL trong doanh nghiệp được nhập về từ nhiều nguồn khác nhau, sau đó
vật tư lại được xuất cho những mục đích sử dụng khác nhau. Mặt khác trong
từng doanh nghiệp lại áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để tính toán trị
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
10
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế quốc dân
________________________________________________________________________
giá vốn thực tế của NVL mua về, hay xuất kho, vì thế dưới đây là những trình
bày cụ thể dựa trên những nguyên tắc ghi nhận nêu trên.
*Theo trị giá vốn thực tế:
-Đối với vật liệu nhập kho :
+ do đi mua ngoài
Ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT thì giá mua
thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là số tiền ghi trên hóa đơn không có
thuế GTGT trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng trả lại (nếu có) bao
gồm cả thuế nhập khẩu (nếu có) cộng với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ,
phân loại, bảo hiểm
Ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp GTGT
thì giá trị mua thực tế là giá trị thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT) trừ đi các
khoản giảm giá, chiết khấu và hàng trả lại
+do tự gia công chế biến
Trị giá vốn = Trị giá vốn vật liệu × Chi phí gia công
Tt nhập kho xuất gia công chế biến chế biến(nhân công,KH)
+ do thuê ngoài gia công chế biến
Trị giá vốn Trị giá vốn Tiền thuê Chi phí vận chuyển bốc dỡ
Tt nhập kho = tt xuất gia công + gia công,chế biến + ( trước, sau khi thuê gia công
Chế biến phải trả chế biến )
+do nhận vốn góp liên doanh
Trị giá vốn = Trị giá vốn góp liên doanh + Chi phí vận chuyển
Tt nhập kho do HĐ liên doanh đánh giá bốc dỡ (nếu có )
+do được Nhà nước cấp, biếu tặng
Trị giá vốn = Giá vật liệu Chi phí vận chuyển
Tt nhập kho ghi trong Biên bản giao nhận bốc dỡ ( nếu có )
- Đối với vật liệu xuất kho :
+tính theo đơn giá bình quân:
Phương pháp này áp dụng giữa tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ.
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
11
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế quốc dân
________________________________________________________________________
Theo phương pháp này dựa vào đơn giá mua bình quân của vật tư luân
chuyển để tính :
Đơn giá mua thực tế bình quân có thể tính bình quân vào cuối kỳ cũng
có thể tính trước mỗi lần xuất. Nếu tính theo đơn giá bình quân vào cuối kỳ
sẽ che đậy sự biến động của giá, nó không coi trọng giá cả hiện hành. Nếu
tính theo phương pháp đơn giá bình quân mỗi lần xuất thì sẽ sát với sự vận
động của nguyên vật liệu tồn kho đồng thời cũng sẽ giảm bớt sự che đậy về
biến động giá cả của nguyên vật liệu trên thị trường.
Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp phải hạch toán được chặt chẽ về mặt
lượng của từng thứ vật liệu nhập xuất tồn kho.
+Nhập trước - Xuất trước
Theo phương pháp này giả thiết số hàng nào nhập kho trước thì xuất
kho trước và nếu đơn giá mua của lần nhập đó để tính giá hàng xuất kho. Như
vậy hàng nào cũ nhất trong kho sẽ được tính là xuất trước, hàng tồn kho là
hàng nhập kho mới nhất.
Theo cách này trị giá nguyên vật liệu tồn kho sát với giá thị trường tại
thời điểm lập bảng cân đối kế toán .
+ Nhập sau - Xuất trước
Theo phương pháp này người ta giả thiết số hàng nào nhập kho sau thì xuất
kho trước. Hàng xuất thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá mua thực tế của lô
hàng đó để tính. Theo phương pháp này hàng nào mới nhất trong kho sẽ được
xuất trước, còn hàng tồn kho sẽ là hàng cũ nhất ở trong kho
+ tính theo giá đích danh
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
12
Đơn giá mua
bình quân
Trị giá vật liệu tồn đầu kỳ
Trị giá vật liệunhập trong kỳ
=
+
Số lượng NVLtồn đầu kỳ Số lượng NVLnhập trong kỳ
+
Trị giá vật tư xuất
kho
Số lượng vật liệu xuất kho Đơn giá mua bình
quân
=
x
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế quốc dân
________________________________________________________________________
Theo phương pháp này căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập
kho của lô hàng xuất kho để tính.
* Theo giá hạch toán
Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán (loại giá ổn
định) được sử dụng thống nhất trong phạm vi toàn doanh nghiệp, để theo dõi
chi tiết hàng ngày tình hình nhập xuất, cuối tháng phải điều chỉnh giá hạch
toán theo giá thực tế xuất dùng dựa vào hệ số giá thực tế với giá hạch toán
vật liệu.
Một trong những hạn chế của phương pháp này cũng giống như
phương pháp đơn giá thực tế bình quân là bình quân hóa sự biến động của giá
(che dấu sự biến động của giá).
1.3 NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT LIỆU TRONG
DNSX
1.3.1 Kế toán chi tiết vật liệu
1.3.1.1 Chứng từ Kế toán sử dụng
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ
1141TC/QĐKT ngày 01/1/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các chứng từ về
kế toán vật tư bao gồm :
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Thẻ kho (mẫu 06-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (mẫu 08-VT)
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
13
Hệ số giá
vật liệu (H)
Trị giá vật liệu thực tế tồn
đầu kỳ
Trị giá vật liệuthực tế nhập
trong kỳ
=
+
Trị giá hạch toán vật liệu
tồn đầu kỳ
Trị giá hạch toán vật liệu nhập
trong kỳ
+
Trị giá thực tế vật tư
xuất kho
Trị giá hạch toán của vật tư
xuất kho
Hệ số
giá
=
x
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế quốc dân
________________________________________________________________________
Ngoài các chứng từ mang tính chất bắt buộc sử dụng thống nhất theo
quy định của Nhà nước trong các doanh nghiệp còn sử dụng thêm các chứng
từ kế toán hướng dẫn như :
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (mẫu 04-VT)
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02-BH)
- Hóa đơn cước phí vận chuyển (mẫu 03-BH)
- Hóa đơn thuế GTGT (mẫu 01-GTGT) và hóa đơn bán hàng (mẫu 01-
GTGT).
- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 05-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)
Và các chứng từ khác tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể từng
doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực, hoạt động khác nhau.
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải được lập kịp
thời, đầy đủ theo đúng quy định mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập. Người
lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về việc ghi chép tính chính xác về số liệu
của nghiệp vụ kinh tế.
Mọi chứng từ kế toán vật liệu phải được tổ chức, luân chuyển theo
trình tự thời gian do kế toán trưởng quy định phục vụ cho việc phản ánh ghi
chép tổng hợp kịp thời số liệu liên quan của các bộ phận, các cá nhân có liên
quan.
1.3.1.2 Sổ Kế toán chi tiết vật liệu
Tuỳ vào phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu mà sử dụng các sổ kế
toán chi tiết sau :
- Sổ thẻ kho
- Sổ thẻ kế toán chi tiết vật tư
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư.
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét