trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời
điểm thu ngoại tệ.
III. CÁC KHOẢN CHI PHÍ HỢP LÝ ĐƯỢC TRỪ ĐỂ TÍNH THU NHẬP CHNU
THUẾ
Căn cứ vào Điều 9 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Điều 4 của Nghị định số
30/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì các khoản chi phí hợp lý liên quan đến thu nhập
chịu thuế trong kỳ tính thuế được hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Khấu hao tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ theo chế độ
quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số
1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trường hợp Bên Việt Nam tham gia góp vốn pháp định hoặc góp vốn hợp doanh với
Bên nước ngoài bằng giá trị quyền sử dụng đất thì việc trích khấu hao phải bảo đảm
tính đủ giá trị quyền sử dụng đất và tính từ thời điểm doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài hoặc hợp doanh bắt đầu đi vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cho đến khi
kết thúc dự án.
2. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản
xuất, kinh doanh dịch vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ,
được tính theo định mức tiêu hao vật tư hợp lý và giá thực tế xuất kho.
a. Mức tiêu hao vật tư hợp lý:
- Giám đốc doanh nghiệp phải xây dựng và duyệt định mức tiêu hao vật tư căn cứ vào
định mức tiêu hao vật tư do cấp có thNm quyền ban hành và tình hình cụ thể của
doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị thì Tổng giám đốc xây
dựng định mức tiêu hao vật tư để trình Hội đồng quản trị phê duyệt.
- Kết thúc năm doanh nghiệp phải thực hiện việc quyết toán vật tư bảo đảm không
được vượt định mức tiêu hao vật tư đã được duyệt và thông báo cho cơ quan thuế biết.
b. Giá vật tư thực tế xuất kho, bao gồm:
- Giá đối với vật tư mua ngoài gồm: giá ghi trên hoá đơn của người bán hàng (không
có thuế giá trị gia tăng) cộng chi phí thu mua như: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo
quản, phí bảo hiểm, phí hao hụt, tiền thuê kho bãi, phí chọn lọc, tái chế. Nếu là hàng
nhập khNu được cộng thêm thuế nhập khNu và các khoản phụ thu (nếu có).
- Đối với vật tư mua vào dùng để sản xuất sản phNm mà sản phNm này không chịu
thuế giá trị gia tăng hoặc chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì giá
vật tư thực tế xuất kho bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
- Giá đối với vật tư tự chế gồm: Giá vật tư thực tế xuất kho cộng với chi phí thực tế
phát sinh trong quá trình tự chế.
- Giá vật tư thuê ngoài gia công, chế biến gồm: Giá vật tư thực tế xuất kho đem giao
gia công cộng với chi phí gia công, chi phí vận chuyển, bốc dỡ từ kho của doanh
nghiệp đến nơi gia công và từ nơi gia công về kho của doanh nghiệp.
Giá các loại vật tư và các chi phí gia công chế biến, vận chuyển, bốc xếp, bảo quản,
thu mua nói trên phải có hoá đơn, chứng từ theo qui định của Bộ Tài chính. Trường
hợp vật tư, hàng hoá là sản phNm nông sản, lâm sản, thuỷ sản mua trực tiếp của người
sản xuất, doanh nghiệp phải lập bản kê ghi rõ họ, tên, địa chỉ người bán, số lượng
hàng hoá, đơn giá, thành tiền; giám đốc doanh nghiệp duyệt chi và chịu trách nhiệm
trước pháp luât.
3. Chi phí tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản mang tính chất tiền lương,
tiền công.
Chi phí tiền lương của doanh nghiệp bao gồm các khoản tiền lương, tiền công và các
khoản phụ cấp có tính chất lương trả cho người lao động tham gia vào hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương, tiền công
trả cho người lao động đối với từng loại hình doanh nghiệp được xác định như sau:
a. Đối với doanh nghiệp Nhà nước: Về nguyên tắc tiền lương phải theo số thực chi
nhưng không vượt quá đơn giá tiền lương do cơ quan Nhà nước có thNm quyền duyệt
và khối lượng công việc đã hoàn thành.
- Về đơn giá tiền lương: được xây dựng căn cứ vào định mức lao động do cơ quan có
thNm quyền ban hành và chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
- Về tiền lương thực chi phải bảo đảm nguyên tắc tốc độ tăng tiền lương phải thấp hơn
tốc độ tăng năng suất lao động.
b. Đối với các doanh nghiệp khác: Tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất
tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động được xác định theo một trong số các
phương pháp sau:
- Nếu doanh nghiệp đã xây dựng được đơn giá tiền lương trên cơ sở định mức lao
động và được cơ quan Nhà nước có thNm quyền duyệt thì tiền lương được tính vào chi
phí hợp lý theo số thực chi nhưng không vượt quá đơn giá tiền lương và khối lượng
công việc đã hoàn thành như đối với doanh nghiệp Nhà nước.
- Nếu doanh nghiệp đã thực hiện chế độ hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động
tập thể thì tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công
được xác định theo hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể.
- Ngoài các trường hợp nêu trên, tiền lương, tiền công trả cho người lao động được
căn cứ vào mức thu nhập bình quân của từng ngành nghề tại địa phương do Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố quyết định.
C
ục thuế bàn với cơ quan lao động tỉnh, thành phố căn cứ vào chế độ tiền lương áp
dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước, tình hình giá cả tại địa phương để xác định mức
bình quân tiền lương, tiền công và phụ cấp tiền lương, tiền công cho từng ngành nghề
tại địa phương trình UBND tỉnh, thành phố quyết định để áp dụng tính thuế trong
từng thời kỳ.
Không được tính vào chi phí tiền lương, tiền công các khoản chi phí sau:
- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể sản xuất, kinh
doanh dịch vụ.
- Tiền lương, tiền công của các sáng lập viên các Công ty mà họ không trực tiếp tham
gia điều hành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
c. Chi phí tiền ăn giữa ca cho người lao động: do Giám đốc doanh nghiệp quyết định
phù hợp với hiệu quả sản xuất kinh doanh nhưng mức chi cho mỗi người không vượt
quá mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức nhà nước.
4. Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ trừ phần kinh phí do Nhà nước hoặc cơ
quan quản lý cấp trên hỗ trợ; chi sáng kiến cải tiến; chi bảo vệ môi trường; chi phí cho
giáo dục, đào tạo, y tế trong nội bộ doanh nghiệp theo số thực chi nhưng không vượt
quá 1,3 lần so với các khoản chi có định mức của Nhà nước. Đối với chi hỗ trợ giáo
dục cho bên ngoài như: đóng góp vào quỹ khuyến học, giúp đỡ trường học sinh tàn
tật, học sinh không nơi nương tựa tuỳ theo tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nhưng phải có chứng từ hợp pháp.
5. Chi phí dịch vụ mua ngoài:
- Điện, nước, điện thoại, giấy, bút, mực, tiền thuê kiểm toán, tiền mua bảo hiểm tài
sản phải có chứng từ, hoá đơn theo qui định của Bộ Tài chính.
- Đối với khoản chi phí thuê sửa chữa lớn tài sản cố định nhằm khôi phục năng lực
của tài sản được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm. Nếu chi sửa
chữa phát sinh một lần quá lớn thì được phân bổ cho năm sau. Đối với những tài sản
cố định đặc thù, việc sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi
phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất, kinh doanh trên cơ sở dự toán chi sửa chữa lớn
của doanh nghiệp. Nếu khoản trích trước thấp hơn số thực chi sửa chữa thì doanh
nghiệp được hạch toán thêm số chênh lệch vào chi phí; nếu cao hơn thì hạch toán
giảm chi phí trong năm.
- Các khoản chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép
chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại không thuộc tài sản cố định được tính
theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí kinh doanh.
- Tiền thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo số
tiền thực trả căn cứ vào hợp đồng thuê. Trường hợp trả tiền thuê tài sản cố định một
lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh
theo năm sử dụng tài sản cố định.
- Đối với nhà thầu, chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm cả chi phí trả cho nhà thầu phụ
(n
ếu có).
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài khác.
Đối với các cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì
chi phí dịch vụ mua ngoài không có thuế giá trị gia tăng.
6. Các khoản chi cho lao động nữ theo qui định của pháp luât; chi bảo hộ lao động,
chi bảo vệ cơ sở kinh doanh, trích nộp quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn theo chế độ qui định.
Mức trích nộp hình thành quỹ quản lý của Tổng công ty do Hội đồng quản trị Tổng
công ty phê duyệt, thông báo, sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính có
thNm quyền.
7. Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của ngân hàng, của các tổ
chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi trả lãi tiền vay của các đối tượng khác theo lãi
suất thực tế, nhưng tối đa không quá tỷ lệ lãi suất trần cùng loại và thời gian vay do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam qui định cho các tổ chức tín dụng.
Các khoản chi phí trả lãi tiền vay để góp vốn pháp định, vốn điều lệ của các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đều không được tính vào chi phí hợp lý, để xác định
thu nhập chịu thuế.
8. Trích các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng công nợ khó đòi, dự
phòng giảm giá chứng khoán tại doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
9. Trợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế độ hiện hành.
10. Chi về tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ bao gồm: chi phí bảo quản, chi bao gói, vận
chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi, bảo hành sản phNm, hàng hoá.
11. Chi phí quảng cao, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khách tiết, chi phí giao dịch, đối
ngoại, chi phí hội nghị và các loại chi phí khác phải có chứng từ theo qui định của Bộ
Tài chính, gắn với kết quả kinh doanh, không vượt mức khống chế qui định dưới đây:
- Các ngành sản xuất, xây dựng vận tải mới thành lập đi vào sản xuất trong 2 năm đầu
không quá 7% trên tổng số chi phí đã liệt kê trên, sau đó không quá 5% trên tổng chi
phí đã liệt kê trên.
- Đối với hoạt động kinh doanh thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ trong 2 năm đầu mới
thành lập không quá 7% trên tổng chi phí đã liệt kê trên (trừ giá mua vào của hàng
hoá bán ra), sau đó không quá 5% trên tổng chi phí đã liệt kê trên (trừ giá mua vào
của hàng hoá bán ra).
- Đối với một số ngành ít bị cạnh tranh như: Điện, khí đốt, khai thác và lọc dầu, kinh
doanh xăng dầu, Bưu chính viễn thông, hàng không trong hai năm đầu mới thành
lập không quá 5% trên tổng số chi phí đã liệt kê trên (đối với hoạt động thương
nghiệp trừ giá mua vào của hàng hoá bán ra), sau đó là 3% trên tổng số chi phí đã liệt
kê trên (đối với hoạt động thương nghiệp trừ giá mua vào của hàng hoá bán ra)
Một số trường hợp đặc biệt, khoản chi phí này cần phải có mức khống chế cao hơn so
với mức khống chế nêu trên thì phải có sự thoả thuận của Bộ trưởng Bộ Tài chính
bằng văn bản nhưng không vượt quá 7% trên tổng chi phí.
12. Các khoản thuế, phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) bao gồm:
- Thuế xuất khNu.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thuế giá trị gia tăng (đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng).
- Thuế môn bài.
- Thuế tài nguyên.
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Thuế nhà, đất.
- Lệ phí đường, phí qua cầu, qua phà, lệ phí sân bay, lệ phí chứng thư
- Tiền thuê đất
13. Chi phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú ở
Việt Nam theo tỷ lệ giữa doanh thu thu được ở Việt Nam và tổng doanh thu chung
của công ty nước ngoài. Công thức phân bổ như sau:
Chi phí quản lý kinh
doanh do công ty nước
ngoài phân bổ cho cơ s
ở
thư
ờng trú tại Việt Nam
trong thời kỳ tính thuế
= Tổng doanh thu của cơ sở
thường trú tại Việt Nam trong
thời kỳ tính thuế
Tổng doanh thu của công ty
nước ngoài trong kỳ tính thuế
x Tổng số chi phí
quản lý kinh
doanh của công
ty mẹ nước
ngoài
14. Một số trường hợp chi phí hợp lý được xác định để tính thu nhập chịu thuế như
sau:
a. Trường hợp bên thuê tài sản trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì chi phí tạm thời
được tính tương ứng với tiền thuê thu được để tính thu nhập chịu thuế như sau:
- Khấu hao tài sản cố định tính tương ứng với số năm thu được tiền thuê. Nếu số năm
trả tiền thuê bằng hoặc vượt quá thời hạn sử dụng tài sản cố định thì chi phí khấu hao
tài sản cố định bằng nguyên giá của tài sản cố định.
- Các khoản chi phí khác liên quan đến hoạt động cho thuê được tính theo chi phí hợp
lý c
ủa năm cho thuê đầu tiên với tổng số năm cho thuê.
- Ngoài ra, còn được tính dự phòng thêm 5% tổng các khoản chi phí nêu trên cho các
khoản chi phí phát sinh những năm sau mà chưa dự kiến trước được.
Hàng năm cơ sở kinh doanh phải quyết toán các khoản chi phí phát sinh thực tế hợp
lý. Nếu khoản tạm tính nêu trên (tính theo năm) lớn hơn chi phí thực tế hợp lý thì
phần chênh lệch lớn hơn được đưa vào thu nhập để chịu thuế. Ngược lại, thấp hơn thì
phần chênh lệch nhỏ hơn được trừ vào thu nhập chịu thuế của hoạt động khác hoặc
được tính vào chi phí hợp lý của năm sau để tính thuế thu nhập doanh nghiệp của năm
sau.
Trường hợp cơ sở kinh doanh cho thuê được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu
nhập trong thời gian đầu hoạt động thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế,
giảm thuế tính theo công thức sau:
Số thuế thu nhập
doanh nghiệp được
miễn thuế, giảm
thuế
= Số thuế thu nhập doanh nghiệp của
doanh thu cho thuê thu tiền trước
Số năm thu tiền trước
x Thời gian
miễn thuế
Hai năm giảm thuế được tính bằng một năm miễn thuế.
Ví dụ: Công ty A đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê, có số thuế thu nhập phải nộp của
doanh thu thu tiền trước 30 năm là: 1200 triệu đồng. Công ty A được miễn thuế thu
nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm
50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 3 năm tiếp theo. Như vậy, Công ty
A được miễn thuế 3,5 năm (3 năm giảm 50% số thuế phải nộp bằng 1,5 năm miễn).
Số thuế Công ty A được miễn, giảm như sau:
1200 triệu đồng
x 3,5 năm = 140 triệu đồng
30 năm
b. Đối với một số hoạt động kinh doanh đặc thù như: kinh doanh bảo hiểm, xổ số
Bộ Tài chính có hướng dẫn riêng về chi phí hợp lý tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
15. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế
các khoản chi phí sau đây:
a. Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi tiết hết như: chi phí sửa
chữa lớn tài sản cố định; phí bảo hành sản phNm hàng hoá, công trình xây dựng trừ
trường hợp có văn bản thoả thuận của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b. Các khoản chi không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp (trừ trường hợp
quy định về bản kê tại điểm 2 phần này).
c. Các khoản tiền phạt vi phạm luật giao thông, phạt vi phạm chế độ đăng ký kinh
doanh, ph
ạt vay nợ quá hạn, phạt vi phạm chế độ kế toán thống kê, phạt vi phạm hành
chính về thuế và các khoản phạt khác. Đối với khoản phạt vi phạm hợp đồng kinh tế
sau khi bù trừ giữa số thu phạt và số bị phạt, nếu còn dư được đưa vào thu nhập chịu
thuế. Ngược lại phải hạch toán vào thu nhập sau thuế.
d. Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế như: chi về
đầu tư xây dựng cơ bản; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội và ủng hộ địa phương
(trừ trường hợp đã có quy định của Chính phủ cho tính vào chi phí kinh doanh); chi từ
thiện và các khoản chi khác không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế.
đ. Các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ:
- Chi sự nghiệp.
- Chi ốm đau, thai sản.
- Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, khó khăn đột xuất.
- Các khoản chi khác do nguồn kinh phí khác đài thọ.
e. Chi phí không hợp lý khác.
IV. CÁC KHOẢN THU NHẬP CHNU THUẾ KHÁC, BAO GỒM:
1. Chênh lệch về mua, bán chứng khoán.
2. Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản:
a. Thu nhập về cho thuê tài sản.
b. Thu nhập cho sử dụng hoặc quyền sử dụng sở hữu trí tuệ.
c. Thu nhập khác về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
3. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản:
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản đưa vào chịu thuế là thu
nhập ròng còn lại sau khi đã trừ giá trị (hay giá trị còn lại) của tài sản và các khoản
chi phí liên quan đến chuyển nhượng, thanh lý.
4. Toàn bộ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm. Vì các khoản trả lãi
tiền vay đã được hạch toán vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế.
5. Chênh lệch do bán ngoại tệ.
6. Kết dư cuối năm các khoản trích trước không chi hết; kết dư cuối năm các khoản
dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng công nợ khó đòi, dự phòng giảm giá
chứng khoán tại doanh nghiệp.
7. Thu các khoản thu khó đòi đã bù đắp bằng khoản dự phòng nay đòi được.
8. Thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế sau khi đã trừ tiền bị phạt vi phạm hợp
đồng.
9. Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.
10. Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của những năm
trước bị bỏ sót mới phát hiện ra.
11. Các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước
ngoài chưa trừ bất kỳ một khoản thuế thu nhập nào đã nộp ở nước ngoài cho khoản
thu nhập đó.
Trường hợp nhận được các khoản thu nhập đã nộp thuế thu nhập ở nước ngoài thì cơ
sở kinh doanh phải xác định số thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập ở nước ngoài để
tính thuế thu nhập theo Luật thuế thu nhập tại Việt Nam. Khi xác định số thuế thu
nhập phải nộp cả năm sẽ được trừ số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài nhưng số
thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp của Việt Nam cho khoản thu nhập nhận được đó.
Ví dụ 1: Doanh nghiệp A nhận được khoản thu nhập 800 triệu đồng từ nước ngoài.
Khoản thu nhập này là thu nhập còn lại sau khi đã nộp thuế thu nhập theo luật nước
ngoài: 200 triệu đồng.
Phần thu nhập doanh nghiệp A nhận được từ nước ngoài được tính thuế theo Luật
thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam như sau:
[(800 triệu đồng + 200 triệu đồng) x 32%] = 320 triệu đồng.
Vì doanh nghiệp A đã nộp thuế thu nhập ở nước ngoài 200 triệu đồng nên chỉ phải
nộp:
320 triệu đồng - 200 triệu đồng = 120 triệu đồng.
Ví dụ 2: Cũng doanh nghiệp A nêu trên nhận được khoản thu nhập 800 triệu đồng từ
nước ngoài. Khoản thu nhập này là thu nhập còn lại sau khi đã nộp thuế thu nhập theo
luật nước ngoài là 540 triệu đồng.
Khoản thu nhập của doanh nghiệp A nhận được ở nước ngoài được tính thuế theo
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam như sau:
(800 triệu đồng + 540 triệu đồng) x 32% = 428,8 triệu đồng.
Doanh nghiệp A chỉ được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài tương đương với số thuế
tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam là 428,8 triệu đồng. Nói một
cách khác là doanh nghiệp A không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho khoản
thu nhập nhận được ở nước ngoài nêu trên.
12. Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ không
tính trong doanh thu nh
ư: thưởng giải phóng tàu nhanh, tiền thưởng phục vụ trong
ngành ăn uống, khách sạn sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản thu nhập
đó.
13. Các khoản thu nhập khác như: thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phNm sau khi đã
trừ chi phí thu hồi và tiêu thụ; quà biếu, quà tặng bằng hiện vật, bằng tiền của các tổ
chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp
14. Cơ sở kinh doanh nhận được thu nhập do cơ sở kinh doanh trong nước nhận góp
vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế chia cho (sau khi đã nộp thuế) thì không phải
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, nhưng phải gộp vào phần thu nhập sau thuế để xác
định thuế thu nhập bổ sung (nếu có).
Đối với cơ sở kinh doanh sử dụng vốn Nhà nước, được Nhà nước cho phép mang vốn,
tài sản của Nhà nước đi góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với tổ chức, cá
nhân nước ngoài thì thu nhập nhận được do góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh
tế phải nộp tiền thu sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước, phần thu nhập còn lại được
gộp vào thu nhập sau thuế để xác định thuế thu nhập bổ sung (nếu có).
V. THUẾ SUẤT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinh doanh trong nước
và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam là 32%.
Một số trường hợp được áp dụng như sau:
a. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh dưới đây được áp dụng thuế suất 25% trong thời
hạn 3 năm, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.
- Doanh nghiệp khai thác mỏ, khoáng sản, lâm sản và thuỷ sản;
- Doanh nghiệp luyện kim;
- Doanh nghiệp sản cuất cơ khí;
- Doanh nghiệp sản xuất hoá chất cơ bản, phân bón, thuốc trừ sâu; doanh nghiệp chế
biến cao su mủ tươi thành mủ khô;
- Doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (trừ sản xuất xi măng); - Doanh nghiệp xây
dựng (trừ khảo sát, thiết kế, tư vấn; giám sát);
- Doanh nghiệp vận tải (trừ vận tải hàng không, vận tải tắc xi).
b. Các cơ sở kinh doanh có thu nhập cao do lợi thế khách quan mang lại như: địa
điểm kinh doanh thuận lợi; ngành nghề kinh doanh ít bị cạnh tranh thì ngoài việc
nộp thuế thu nhập theo thuế suất 32%, phần thu nhập còn lại nếu cao hơn 12% giá trị
vốn chủ sở hữu hiện có tại thời điểm quyết toán năm thì phần nhập cao hơn đó phải
nộp thuế thu nhập bổ sung với thuế suất là 25%.
Ví d
ụ:
- Phần thu nhập còn lại sau khi nộp thuế thu nhập là: 5.200 triệu đồng.
- Vốn chủ sở hữu hiện có đến thời điểm quyết toán năm của doanh nghiệp: 34.600
triệu đồng.
- Số thuế thu nhập bổ sung phải nộp là:
[5.200 - (34.600 x 12%)] x 25% = 262 triệu đồng.
Tạm thời không thu thuế thu nhập bổ sung đối với các cơ sở kinh doanh sau:
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh được áp dụng thuế suất 25% trong thời hạn 3 năm,
kể từ ngày 01/01/1999.
- Các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn khuyến khích đầu tư được
hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi.
- Cơ sở sản xuất nếu xuất khNu trên 50% sản phNm sản xuất ra hoặc có doanh thu xuất
khNu chiếm trên 50% tổng doanh thu.
c. Đối với các dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư
được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
- Nếu thuộc các lĩnh vực, ngành nghề được ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ
được hưởng mức thuế suất ưu đãi là 25%.
- Nếu dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi đầu tư, đồng thời đầu tư vào
huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số miền núi và hải đảo, vùng có khó khăn khác theo
quy định của Chính phủ được hưởng mức thuế suất 20%.
- Nếu dự án thuộc lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi đầu tư, đồng thời đầu tư vào huyện
thuộc vùng dân tộc thiểu số ở miền núi cao theo qui định của Chính phủ được hưởng
mức thuế suất 15%.
Các dự án đầu tư được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi theo
qui định tại điểm này phải đảm bảo đủ các điều kiện như sau:
- Có giấy phép đăng ký kinh doanh và hoạt động đúng đăng ký kinh doanh.
- Có giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư do cơ quan có thNm quyền cấp ghi rõ điều kiện ưu
đãi.
- Thi hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ, đăng ký nộp thuế, kê khai
nộp thuế.
Khi các điều kiện ưu đãi không còn do thay đổi nhiệm vụ kinh doanh, chuyển địa
điểm kinh doanh, cơ sở kinh doanh không được hưởng mức thuế suất ưu đãi cho cả
năm đó nếu điều kiện ưu đãi chấm dứt trong thời gian 6 tháng đầu năm. Trường hợp
điều kiện ưu đãi chấm dứt trong thời điểm 6 tháng cuối năm thì bắt đầu từ năm sau,
cơ sở kinh doanh không được hưởng thuế suất ưu đãi.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét