Báo cáo thực tập tốt nghiệp
cao tay nghề cũng nh chất lợng dịch vụ. Và đặc biệt Công ty liên tục đầu t và
đóng mới các tàu vận tải để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng. Nhờ vậy
uy tín của Công ty ngày càng đợc nâng cao, đợc khách hàng trong và ngoài n-
ớc tín nhiệm.
- Năng lực vận tải khi chuyển sang Công ty cổ phần:
+ Số lợng phơng tiện: 20 tàu.
+ Trọng tải: 5.400 tấn tơng đơng 6.400 m3
- Năng lực vận tải tính đến 30/07/2006:
+ Số lợng phơng tiện: 20 tàu tự hành và đoàn tàu kéo TD8203. (Bảng 2)
+ Trọng tải: 10.470 tấn tơng đơng 12.408 m3
Hiện nay, đội tàu vận tải của Công ty đợc bố trí trên các tuyến:
+ Tuyến B12 - Khu vực I
+ Tuyến B12 - Bắc Ninh
+ Tuyến B12 - Phú Thọ
+ Tuyến B12 - Bắc Giang
+ Tuyến B12 - Hà Nam Ninh
+ Tuyến B12 - Khu vực III
+ Tuyến Lan Hạ - Hải Phòng
Vũ Đức Anh Lóp QTB2*K6
Trang 5
Bảng 2: Mô tả chi tiết năng lực ph ơng tiện vận tải tại 30/06/2007
STT
Tên ph.tiện
Nguyên giá GTCL
Năng lực thiết kế Mô tả đăc tính kỹ thuật
1 PTS-01
392.524.026 199.547.466
Tự hành 400T
L x B x D x d = 44 x 8,5 x 1,9 x 1,65 ; 135 cv ; VRSII chở dầu
2 PTS-02
483.264.746 302.782.373
Tự hành 400T
L x B x D x d = 44 x 8,5 x 1,9 x 1,65 ; 135 cv ; VRSII chở dầu
3 PTS-03
388.791.896 198.023.570
Tự hành 400T
L x B x D x d = 44 x 8,5 x 1,9 x 1,65 ; 135 cv ; VRSII chở dầu
4 PTS-04
359.528.800 158.055.145
Tự hành 400T
L x B x D x d = 44 x 8,5 x 1,9 x 1,65 ; 135 cv ; VRSII chở dầu
5 PTS-06
367.859.203 196.333.289
Tự hành 400T
L x B x D x d = 44 x 8,5 x 1,9 x 1,65 ; 135 cv ; VRSII chở dầu
6 PTS-07
336.714.603 182.349.255
Tự hành 400T
L x B x D x d = 44 x 8,5 x 1,9 x 1,65 ; 135 cv ; VRSII chở dầu
7 PTS-08
451.201.506 171.083.886
Tự hành 400T
L x B x D x d = 44 x 8,5 x 1,9 x 1,65 ; 135 cv ; VRSII chở dầu
8 PTS-11
526.353.640 397.288.669
Tự hành 400T
L x B x D x d = 44 x 8,5 x 1,9 x 1,65 ; 135 cv ; VRSII chở dầu
9 PTS-12
527.385.771 399.036.768
Tự hành 400T
L x B x D x d = 44 x 8,5 x 1,9 x 1,65 ; 135 cv ; VRSII chở dầu
10 PTS-14
590.914.672 456.566.236
Tự hành 400T
L x B x D x d = 44 x 8,5 x 1,9 x 1,65 ; 135 cv ; VRSII chở dầu
11 PTS-16
717.141.118 551.571.877
Tự hành 400T
L x B x D x d = 44 x 8,5 x 1,9 x 1,65 ; 135 cv ; VRSII chở dầu
12 PTS-20
1.156.157.882 988.994.972
Tự hành 400T
L x B x D x d = 44 x 8,5 x 1,9 x 1,65 ; 135 cv ; VRSII chở dầu
13 PTS-21
1.134.404.486 1.037.025.256
Tự hành 400T
L x B x D x d = 44 x 8,5 x 1,9 x 1,65 ; 135 cv ; VRSII chở dầu
14 PTS-22
1.565.506.148 1.504.937.585
Tự hành 500T
L x B x D x d = 46,6 x 8,38 x 2,15 x 1,93 ; 135/120 x 2 cv ; VRSII chở dầu
15 PTS-15
666.014.685 532.004.727
Tự hành 450T
L x B x D x d = 47,84 x 8 x 2,2 x 1,9 ; 135 cv ; VRSII chở dầu
16 PTS-17
764.667.508 626.375.233
Tự hành 450T
L x B x D x d = 47,84 x 8 x 2,2 x 1,9 ; 135 cv ; VRSII chở dầu
17 PTS-10
1.834.997.366 1.429.064.568
Tự hành 525T
L x B x D x d = 47,2 x 9,7 x 2,28 x 1,78 ; 120cv x 2 ; VRSI chở dầu
18 PTS-18
2.472.283.158 2.112.441.876
Tự hành 650T
L x B x D x d = 49,63 x 10,5 x 2,45 x 1,9 ; 120cv x 2 ; VRSI chở dầu
19 PTS-19
2.877.877.354 2.638.771.424
Tự hành 650T
L x B x D x d = 49,63 x 10,5 x 2,45 x 1,9 ; 120cv x 2 ; VRSI chở dầu
20 PTS-05
1.652.966.000 919.593.353
Tự hành 745T
L x B x D x d = 48,098 x 11 x 2,7 x 2,35 ; 135cv x 2 ; VRSI chở dầu
21 TD82-03
112.218.678 33.064.404
Tàu kéo 600T
L x B x D x d = 21,5 x 5,0 x 2,4 x 1,0 ; 225 cv
22 D-08
64.957.360 19.139.230
Sà lan 300T
L x B x D x d = 40,26 x 8,4 x 2,2 x 1,5 ; VRSII chở dầu
23 XD-15
53.371.385 15.725.489
Sà lan 400T
L x B x D x d = 38,0 x 8,5 x 1,9 x 1,55 ; VRSII chở dầu
Ghi chú
L: Chiều dài B: Chiều rộng VRSI: Vùng hoạt động giới hạn SI
D: Chiều cao mạn tàu VRSII: Vùng hoạt động giới hạn SII
d: Chiều chìm thiết kế cv: mã lực
Trang 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khi chuyển sang cổ phần năm 2002, theo chủ trơng của Tổng công ty
Xăng dầu Việt Nam là tiến hành đấu thầu vận tải xăng dầu trên các tuyến. Tuy
nhiên do các đơn vị vận tải xăng dầu ngoài xã hội phơng tiện vận tải nhỏ lẻ và
năng lực thấp không đáp ứng đợc yêu cầu nên Tổng công ty đã chỉ đạo các đơn vị
tự chỉ định thầu. Đây là một lợi thế rất lớn của Công ty vì ngoài việc là đơn vị
thành viên của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, năng lực và uy tín vận tải của
Công ty đã đợc khẳng định và có uy tín rất lớn đối với bạn hàng. Điển hình là
tuyến vận tải B12 - Khu vực III, khi Công ty Xăng dầu khu vực III tổ chức đầu
thầu vận tải năm 2002 công ty tham gia cùng 3 đơn vị bên ngoài và đã thắng
thầu. Trong quá trình thực hiện, Công ty đã thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng
và đợc bạn hàng đánh giá cao. Từ đó, Công ty Xăng dầu khu vực III đã chỉ định
Công ty là đối tác vận chuyển trong các năm tiếp theo.
Biểu đồ 2: Tăng tr ởng doanh thu hoạt động vận tải qua các năm
Doanh thu vận tải sông
(ĐVT: triệu VNĐ)
17.425
20.340
29.332
17.539
-
5.000
10.000
15.000
20.000
25.000
30.000
35.000
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 6tháng/2006
Trong giai đoạn 2004 - 2006, doanh thu vận tải đờng sông tăng lần lợt từ
17,425 tỷ vào năm 2004 lên 20,340 tỷ vào năm 2005 tơng đơng tăng 16,7%; và
tiếp tục tăng lên 29,332 tỷ đồng tơng đơng tăng 44,2% vào năm 2006.
Hoạt động vận tải là một hoạt động chủ đạo và hiệu quả nhất của Công ty
trong nhiều năm qua. Hoạt động vận tải chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu
Vũ Đức Anh- QTB2*K6 Trang 8
-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
và lợi nhuận của Công ty: bình quân năm 2005 - 2006, doanh thu hoạt động vận
tải chiếm tỷ trọng khoảng từ 38% đến 42%; nhng đem lại lợi nhuận lớn chiếm tỷ
trọng khoảng từ 78% đến 88%. Trong hoạt động vận tải, căn cứ vào tình hình
thực tế và để đảm bảo tốt yêu cầu của khách hàng, bên cạnh đội tàu hiện có Công
ty còn thuê ngoài một số phơng tiện vận tải và hởng mức chiết khấu 5% trên tổng
doanh thu.
Trong thời gian tới, hoạt động vận tải vẫn là một hoạt động kinh doanh
chính của Công ty và tiếp tục đợc u tiên đầu t phát triển.
Sửa chữa đóng mới phơng tiện thuỷ
Công ty cung cấp dịch vụ sửa chữa đóng mới phơng tiện thuỷ cho 02 đối
tợng chính là cho khách hàng ngoài Công ty và cho nội bộ trong Công ty. Dịch
vụ cung cấp nội bộ là việc sửa chữa, bảo dỡng, thay thế cho đội tàu gồm 20 chiếc
và 03 đoàn tàu tự hành đang cung cấp dịch vụ vận tải xăng dầu đờng sông của
Công ty.
Đây là một trong những lĩnh vực mà Công ty đã có truyền thống và nhiều
kinh nghiệm. Khi bớc sang Công ty cổ phần, lĩnh vực này đợc Công ty xác định
là một trong những loại hình sản xuất cơ bản nhất, hỗ trợ đắc lực, góp phần lớn
vào giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh cho vận tải. Tuy vậy kinh doanh sửa chữa
cơ khí có không ít khó khăn. Đó là: trớc đây với chức năng chủ yếu là phục vụ
sửa chữa nội bộ cho Công ty Vận tải xăng dầu đờng thuỷ I chiếm khoảng 70%
doanh thu hàng năm, khách hàng của Công ty còn hạn chế; cơ sở vật chất mặc dù
đã đợc đầu t nâng cấp song vẫn chỉ phù hợp với đóng mới, sửa chữa phơng tiện có
trọng tải thấp; công nhân có tay nghề cao còn ít, đa số là thợ bậc thấp; đội ngũ
cán bộ kỹ thuật và quản lý thiếu, đồng thời sự cạnh tranh cũng rất quyết liệt trong
thị trờng sửa chữa và đóng mới tầu sông trên địa bàn Hải Phòng, Quảng Ninh
Đứng trớc tình hình đó, trong những năm qua HĐQT, Ban Giám đốc Công
ty luôn nghiên cứu, tìm tòi và đề ra những giải pháp nhằm ổn định và phát triển
sản xuất, cụ thể:
- Phát huy những lợi thế sẵn có là việc phục vụ sửa chữa, đóng tầu nội bộ,
tăng cờng tiếp thị, tìm kiếm khách hàng, thực hiện cơ chế giá linh hoạt để thu hút
Vũ Đức Anh- QTB2*K6 Trang 8
-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
khách hàng, từng bớc khẳng định năng lực sửa chữa của Công ty (về chất lợng,
giá thành, thời gian sửa chữa) tạo lòng tin của khách hàng.
- Đầu t mới trang thiết bị nh hệ thống phun cát, phun sơn, máy tiện băng
dài, máy uốn tôn, máy hàn công nghệ cao, máy ca cắt kim loại nhằm nâng cao
chất lợng, rút ngắn thời gian sửa chữa.
- Tăng cờng tuyển dụng và đào tạo nâng cao tay nghề cho thợ, tổ chức định
kỳ thi nâng bậc thợ, thực hiện cơ chế khoán sản phẩm và áp dụng biện pháp th-
ởng phạt hợp lý đã làm động lực thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Tổ chức lại sản xuất, tăng cờng công tác quản lý: xây dựng lại chỉ tiêu,
định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp nhằm giảm chi phí nâng cao hiệu quả hoạt
động.
Doanh thu hoạt động sửa chữa, đóng mới phơng tiện thuỷ 2004-2006 nh
sau:
Nếu tính cả phần doanh thu nội bộ: doanh thu hoạt động sửa chữa đóng
mới phơng tiện thuỷ năm 2004 là 13.487 triệu đồng tăng 29,2% so với năm 2003;
năm 2005 tiếp tục tăng lên 16.037 triệu đồng tơng đơng 18,9% so với năm 2004
(xem Biểu đồ 3).
Biểu đồ 3: Doanh thu sửa chữa, đóng mới tàu (bao gồm doanh thu nội bộ)
Doanh thu sửa chữa đóng mới tàu
(
bao gồm doanh thu nội bộ; ĐVT: triệu VNĐ)
10.436
13.487
16.037
7.607
-
5.000
10.000
15.000
20.000
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 6tháng/2006
Vũ Đức Anh- QTB2*K6 Trang 8
-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nếu loại trừ phần doanh thu nội bộ: doanh thu năm 2005 của Công ty là
9.940 triệu đồng so với mức 4.652 triệu đồng của năm 2004 đạt mức tăng trởng
rất cao 113,67%. 6 tháng đầu năm 2006 doanh thu hoạt động đóng mới tàu là
6.415 triệu đồng tức là bằng 64,5% cả năm 2005; kết quả này hứa hẹn hoạt động
sửa chữa đóng mới tàu năm 2006 sẽ có mức tăng trởng cao so với năm 2005 (xem
Biểu đồ 4).
Biểu đồ 4: Doanh thu sửa chữa, đóng mới tàu (đã trừ doanh thu nội bộ)
Doanh thu sửa chữa đóng mới tàu
(đã trừ doanh thu nội bộ; ĐVT: triệu VNĐ)
4.652
9.940
6.415
-
2.000
4.000
6.000
8.000
10.000
12.000
Năm 2004 Năm 2005 6tháng/2006
Tháng 01 năm 2005, thực hiện theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
thờng niên lần thứ 4, Xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà trực thuộc Công ty đã ra
đời. Việc ra đời Xí nghiệp đánh dấu một bớc tiến trong lĩnh vực hoạt động sửa
chữa cơ khí của Công ty.
Nhờ đó, năng lực đóng mới phơng tiện của Công ty đợc nâng lên rõ rệt: từ
chỗ chỉ đóng những con tầu pha sông biển 300 tấn đến nay đã đóng đợc những
phơng tiện đến 1.200 tấn, và đặc biệt năm 2003 Công ty đã đóng đợc tầu chuyên
dụng hút bùn 4.500 m3/h đợc khách hàng đánh giá cao.
Theo Nghị quyết đại hội đồng cổ đông năm 2006, Công ty đang xây dựng
dự án nghiên cứu chuyển Xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà sang vị trí có thuận lợi
hơn để đáp ứng nhu cầu phát triển.
Kinh doanh thơng mại - các cửa hàng xăng dầu
Vũ Đức Anh- QTB2*K6 Trang 8
-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công ty thực hiện nghiệp vụ bán xăng đầu cho 02 đối tợng là cho khách
hàng ngoài Công ty và cho nội bộ trong Công ty. Công ty bán xăng dầu nội bộ là
bán cho các phơng tiện vận tải thuỷ bộ hiện đang thực hiện các nghiệp vụ vận tải
xăng dầu của Công ty.
Từ khi thành lập, Công ty đã có 5 cửa hàng xăng dầu có vị trí trong nội
thành và ngoại thành thành phố. Đó là Cửa hàng xăng dầu số 1 Hạ Lý, Cửa hàng
xăng dầu số 2 Kiến Thuỵ, Cửa hàng xăng dầu số 3 An Lão, Cửa hàng xăng dầu
số 4 Cầu Rào, Cửa hàng xăng dầu số 5 tại khuôn viên Công ty. Nhìn chung các
Cửa hàng xăng dầu của Công ty đều có vị trí thuận lợi, đợc đầu t đầy đủ tranh
thiết bị cần thiết cho việc kinh doanh.
Doanh thu thơng mại xăng dầu trong giai đoạn 2004-2006 nh sau:
Nếu tính cả phần doanh thu nội bộ: Doanh thu kinh doanh xăng dầu qua
các năm lần lợt là 30.968 triệu, 42.845 triệu (tơng đơng tăng 38,4%) và 29.179
triệu đồng vào 6 tháng đầu năm 2006. Doanh thu 6 tháng đầu năm 2006 bằng
68,10% so với cả năm 2005.
Biểu đồ 5:Doanh thu th ơng mại xăng dầu (gồm cả doanh thu nội bộ)
Doanh thu thương mại xăng dầu
(gồm cả doanh thu nội bộ)
30.968
42.845
29.179
0
5.000
10.000
15.000
20.000
25.000
30.000
35.000
40.000
45.000
Năm 2005 Năm 2006 6tháng/2007
Doanh thu (triệu VNĐ)
Doanh thu
Vũ Đức Anh- QTB2*K6 Trang 8
-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nếu loại trừ phần doanh thu nội bộ: Doanh thu kinh doanh xăng dầu qua
các năm lần lợt là 25.742 triệu, 35.395 triệu (tơng đơng tăng 37,5%) và 23.655
triệu đồng vào 6 tháng đầu năm 2006. Doanh thu 6 tháng đầu năm 2006 bằng
66,83% so với cả năm 2005.
Biểu đồ 6:Doanh thu th ơng mại xăng dầu (loại trừ doanh thu nội bộ)
Doanh thu thương mại xăng dầu
(loại trừ doanh thu nội bộ)
25.742
35.356
23.655
0
5.000
10.000
15.000
20.000
25.000
30.000
35.000
40.000
Năm 2005 Năm 2006 6tháng/2007
Doanh thu (triệu VNĐ)
Doanh thu
(Nguồn: BCTC đã kiểm toán 2004, 2005; BCTC 6tháng/2006; Chi tiết doanh thu do PTS Hải
Phòng cung cấp)
Thị trờng kinh doanh xăng dầu trong những năm qua không ngừng biến
động gây ra không ít khó khăn cho các doanh nghiệp. Để khắc phục và vợt qua
các khoá khăn đó, Công ty luôn phải có những biện pháp nhằm đẩy mạnh sản l-
ợng, tăng doanh thu và tạo sự ổn định trong kinh doanh. Cụ thể:
- Sắp xếp, bố trí cán bộ có trình độ, năng lực quản lý cửa hàng.
- Xây dựng và áp dụng mức khoán hợp lý nhằm tạo cho các cửa
hàng chủ động trong kinh doanh, khuyến khích tính năng động, sáng tạo và khả
năng bán hàng của ngời lao động.
- Thực hiện việc bán hàng và thu tiền đúng quy định, không để phát
sinh công nợ lớn và nợ kéo dài.
Vũ Đức Anh- QTB2*K6 Trang 8
-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chính vì vậy, mặc dù kinh doanh xăng dầu là lĩnh vực cha mang lại
lợi nhuận cao, nhng đã đảm bảo đủ công ăn việc làm cho ngòi lao động duy trì sự
ổn định và tạo lòng tin với khách hàng. Đồng thời Công ty không để xảy ra sự cố
trong kinh doanh xăng dầu; nhất là công tác phòng cháy chữa cháy đợc đặc biệt
quan tâm.
6.1 Kinh doanh bất động sản
Hoạt động kinh doanh bất động sản đợc Công ty đăng ký kinh doanh bổ
sung năm 2002 và bắt đầu triển khai năm 2003 theo Thông báo 282/TB-UB ngày
02/5/2003 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc chấp thuận dự án
đầu t xây dựng khu nhà ở bán theo cơ chế kinh doanh tại xã Đông Hải, An Hải
(nay là quận Hải An) và Quyết định số 981/QĐ-UB ngày 09/05/2003 của Uỷ ban
nhân dân thành phố Hải Phòng về việc giao đất cho Công ty để thực hiện dự án.
Dự án đợc tài trợ từ nguồn vốn tự có, vốn vay ngân hàng và huy động từ ngời mua
nhà. Công ty đã bắt đầu thực hiện dự án vào năm 2003, dự kiến hoàn thành
công việc giải phóng mặt bằng và xâydựng cơ sở hạ tầng trong năm 2007; kết
thúc dự án vào năm 2009.
Diện tích đất giao cho Công ty thực hiện dự án là 67.522,6 m2, tơng ứng
với giá trị quyền sử dụng đất là 25.042.400.000 VNĐ và chi phí đền bù, giải
phóng mặt bằng là 6.559.226.981 VNĐ (Theo Quyết định số 2119/QĐ-UB ngày
08/09/2003 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng).
Tính đến 30/06/2006, Công ty đã nộp Ngân sách số tiền sử dụng đất là
17.448.800.000 VNĐ và đã chi trả 3.304.542.739 VNĐ đền bù đất canh tác. Đối
với phần đền bù đất thổ c, Công ty đang phối hợp với các cấp chính quyền và ng-
ời dân để thống nhất giá đền bù và dự kiến sẽ đền bù hết trong năm 2007.
Để thực hiện dự án trên, Công ty đã tiến hành thu tiền trớc của ngời mua
nhà tại dự án với số tiền tính đến 30/06/2006 là 12.698.000.000 VNĐ. Hiện Công
ty vẫn tiếp tục công tác giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng cơ sở hạ tầng.
Việc hoàn thành dự án khu nhà ở Đông Hải đợc HĐQT công ty xác định là một
nhiệm vụ u tiên trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian tới.
Với đặc thù là Công ty cổ phần đợc thành lập từ việc cổ phần hoá một bộ
phận trực thuộc Công ty Vận tải xăng dầu đờng thuỷ I - đơn vị Anh hùng lao
Vũ Đức Anh- QTB2*K6 Trang 8
-
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
động trong thời kỳ đổi mới, nên Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex
Hải Phòng đã có những điều kiện thuận lợi nhất định ngay từ khi bắt đầu đi vào
hoạt động.
Đó là: Sự kế thừa các thành tựu đã đạt đợc, những truyền thống lao động,
bề dày kinh nghiệm và sự nhất quán, đoàn kết nội bộ trong sản xuất - kinh doanh.
Công ty là đơn vị thành viên của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, đợc sử dụng
thơng hiệu PETROLIMEX và đợc Tổng công ty tạo điều kiện giúp đỡ trong việc
đầu t kỹ thuật, vật chất và con ngời. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh Công
ty đợc thừa hởng thị trờng vận tải xăng dầu bằng đờng sông với đội tàu chở dầu
lớn nhất phía Bắc do Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam chỉ định. Ngoài ra, với
việc tiên phong trong lĩnh vực cổ phần hoá theo chủ trơng chính sách của Đảng
và Nhà nớc, Công ty cũng đợc hởng nhiều u đãi trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, góp phần làm giảm bớt khó khăn trong những năm đầu mới đi vào hoạt
động theo mô hình mới.
Với những thuận lợi trên, từ khi hoạt động đến nay, Ban lãnh đạo cùng
toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty luôn đoàn kết, hăng say lao động
và từng bớc ổn định trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh thu, lợi
nhuận và cổ tức năm sau luôn cao hơn năm trớc. Thành tựu mà Công ty đạt đợc
tuy mới chỉ là bớc đầu nhng đã khẳng định đờng lối đúng đắn và lòng nhiệt
huyết, quyết tâm lao động của tập thể cán bộ công nhân viên toàn Công ty.
1.2.2. đặc điểm về vốn kinh doanh
Tại thời điểm thành lập công ty cổ phần vào năm 2000, vốn điều lệ đăng
ký của Công ty là 8.100.000.000 đồng. Công ty đã nâng vốn điều lệ lần thứ nhất
lên 11.600.000.000 đồng vào năm 2004. Theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ
đông ngày 24/3/2005, Công ty đăng ký bổ sung nâng vốn điều lệ lên
17.400.000.000 đồng thông qua việc phát hành thêm cổ phiếu cho các cổ đông
hiện hữu. Công ty đã thực hiện phân phối cổ phiếu tăng thêm theo lộ trình sau:
đến thời điểm 31/12/2005, vốn điều lệ thực góp là 16.270.000.000 đồng; đến
30/6/2006, Công ty đã phân phối toàn bộ số cổ phiếu còn lại của đợt phát hành và
hoàn thành việc nâng vốn lên 17.400.000.000 đồng.
Vũ Đức Anh- QTB2*K6 Trang 8
-
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét