LờI Mở ĐầU
Có thể nói , trong điều kiện toàn cầu , khu vực hoá và đợc biểu hiện rõ nhất
ở xu thế phát triển của thị trờng thế giới trong mấy thập niên gần đây , đối với
bất cứ quốc gia nào việc xác định một cách đúng đắn hoạt động mở cửa hội
nhập kinh tế thế giới có ý nghĩa to lớn đối với việc thực hiện chiến lợc phát
triển kinh tế xã hội . Đặc biệt đối với nớc ta kể từ khi thực hiện chuyển đổi
từ cơ chế kinh tế tập trung bao cấp sang cơ chế kinh tế thị trờng định hớng xã
hội chủ nghĩa (1986) thì vấn đề đó lại càng trở nên hết sức quan trọng.
Thực tế các nớc phát triển đi trớc đã cho thấy việc chú trọng đến hoạt động
kinh tế đối ngoại trong công cuộc mở cửa hội nhập thị trờng thế giới là hoàn
toàn có cơ sở và hoàn toàn đúng đắn . Lợi ích kinh tế xã hội mà kinh tế đối
ngoại mang lại cho đất nớc là hết sức to lớn ,đó là sự phát triển sản xuất , đổi
mới cơ cấu kinh tế , tăng năng suất lao động xã hội , tích luỹ ngoại tệ , tăng
nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc , giải quyết việc làm , cải thiện đời sống
nhân dân
Trớc tầm quan trọng về vấn đề hoạt động kinh tế đối ngoại đối với sự
nghiệp phát triển kinh tế xã hội nhằm đa nớc ta từ một nớc nông nghiệp
nghèo nàn lạc hậu lên thành một nớc công nghiệp phát triển vững mạnh ngang
tầm các quốc gia phát triển trên thế giới không những về tiền của , về nguồn
lực mà còn về quan hệ quốc tế , tôi đã chọn đề tài Vấn đề phát triển kinh tế
đối ngoại trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Với trình độ hiểu biết và khả năng còn hạn chế , và trong giới hạn nhỏ hẹp
của bài viết này tôi chỉ xin góp một số ý kiến trong việc đa ra cái nhìn tổng
quan về thực trạng hoạt động kinh tế đối ngoại ở nớc ta bao gồm hoạt động
ngoại thơng , đầu t quốc tế và dịch vụ thu ngoại tệ và chỉ rõ tầm quan trọng
của hoạt động kinh tế đối ngoại trong công cuộc đổi mới đất nớc đồng thời
góp phần đề ra phơng hớng , biện pháp để phát triển , mở rộng và nâng cao
hoạt động kinh tế đối ngoại .
Trong quá trình thực hiện chác chắn còn rất nhiều thiếu sót và khuyết điểm
do vậy tôi rất mong nhận đợc sự nhận xét và góp ý . Cũng qua đây tôi xin chân
thành cảm ơn thầy giáo giáo s tiến sĩ Phạm Quang Phan ngời đã giúp đỡ và
tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành đề án này .
1
NộI DUNG
CHƯƠNG 1
TíNH TấT YếU KHáCH QUAN CủA VIệC Mở RộNG KINH Tế ĐốI NGOạI
1.
1 Kinh tế đối ngoại là gì ?
Kinh tế đối ngoại của một quốc gia là một bộ phận của kinh tế quốc tế,
là tổng thể các quan hệ kinh tế , khoa học , kĩ thuật ,công nghệ của một quốc
gia nhất định với các quốc gia khác còn lại hoặc với các tổ chức kinh tế khác,
đợc thực hiện dới nhiều hình thức , hình thành và phát triển trên cơ sở phát
triển của lực lợng sản xuất và phân công lao động quốc tế.
1.2 Vai trò của kinh tế đối ngoại
Kinh tế đối ngoại có vai trò rất quan trọng trong công cuộc phát triển của
mỗi quốc gia đặc biệt là đối với nớc ta đang trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa
xã hội , trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Kinh tế đối ngoại góp phần
nối liền sản xuất,trao đổi , thị trờng trong nớc với quốc tế và với khu vực , nhờ
có hoạt động kinh tề đối ngoại nớc ta có thể trao đổi hàng hoá sản phẩm với
các nớc khác nghĩa là vừa xuất khẩu ra nớc ngoàI,vừa nhập khẩu những hàng
hoá ,sản phẩm cần thiết.Sự nghiệp công nghiệp hoá ,hiện đại hoá
đất nớc đang trong giai đoạn quan trọng vì thế cần có một nguồn vốn lớn , cần
khoa học,kỹ thuật công nghệ mới cần những kinh nghiệm xây dựng và quản lý
nền kinh tế , nhờ có kinh tế đối ngoại mà chúng ta đáp ứng đợc những nhu cầu
quan trọng đó .Không chỉ nh vậy , kinh tế đối ngoại còn góp phần thúc đẩy
tăng trởng kinh tế thực hiện tốt mục tiêu xây dựng nớc ta thành một nớc công
nghiệp phát triển ,tạo ra nhiều công ăn việc làm , giảm tỉ lệ thất nghiệp ,tăng
thu nhập ,ổn định và cảI thiện đời sống nhân dân theo mục tiêu dân giàu nớc
mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh.
1.3 Những cơ sở khoa học của việc hình thành và phát triển kinh tế đối
ngoại
1.3.1 Phân công lao động quốc tế :
Phân công lao động quốc tế là quá trình tập trung việc sản xuất và cung
cấp môt hoặc một số loại sản phẩm và dịnh vụ của một quốc gia nhất định dựa
trên cơ sở những lợi thế của quốc gia đó về các điều kiện tự nhiên ,kinh tế
khoa học ,công nghệ và xã hội để đáp ứng nhu cầu của quốc gia khác thông
qua trao đổi quốc tế .
Vậy vì sao nói phân công lao động quốc tế là cơ sở khách quan của việc
hình thành và phát triển kinh tế đối ngoại ?
Sự phát triển của phân công lao động quốc tế làm xuất hiện nhiều hình
thức hợp tác giữa các nớc ,đó chính là một biểu hiện của kinh tế đốingoại.
Phân công lao động quốc tế với tốc độ phát triển ngày càng nhanh cả về chiều
rộng lẫn chiều sâu dới tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lại càng
2
đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại . Sự biến đổi cơ cấu nghành và cơ cấu
lao động đã xuất hiện các nghành mới nh dịch vụ , từ đó hoạtđộng kinh tế
đối ngoại lại càng phong phú hơn trên nhiều lĩnh vực trên nhiều mặt với nhiều
nớc hơn
1.3.2 Lý thuyết về lợi thế Cơ sở lựa chọn của thơng mại quốc tế:
Cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XVIII, những nhà kinh tế học tài sản cổ
điển đã đa ra quan điếm lợi thế tuyệt đối trong trao đổi quốc tế .Nó đề cập tới
số lợng của một loại sản phẩm có thể đợc sản xuất ra sử dụng cùng một
nguồn lực ở hai nớc khác nhau . Một nớc đợc coi là có lợi thế tuyệt đối so với
nớc kia trong việc sản xuất một hàng hoá A khi cùng một nguồn lực có thể
sản xuất đợc nhiều sản phẩm A ở nớc thứ nhất hơn là nớc thứ hai.
Khi mỗi nớc có lợi thế tuyệt đối so với nớc khác về một loại hàng hoá, thì
lợi ích thơng mại là rõ ràng . Nhng nếu nớc A có thể sản xuất có hiệu quả
hơn nớc B cả hai mặt hàng đem trao đổi thì điều gì sẽ xảy ra?
Để trả lời câu hỏi này ,D. Ricardo đa ra lý thuyết về lợi thế so sánh. Lý
thuyết lợi thế so sánh khẳng định rằng , nếu một nớc có lợi thế so sánh trong
một số sản phẩm và kém lợi thế so sánh trong một số sản phẩm khác thì nớc
đó sẽ có lợi trong chuyên môn hoá và phát triển thơng mại quốc tế . Thơng
mại quốc tế chủ yếu phụ thuộc vào lợi thế so sánh chứ không phải chỉ phụ
thuộc vào lợi thế tuyệt đối. Cụ thể , ông cho rằng một đất nớc có lợi thế so
sánh trong việc sản xuất một mặt hàng nào đó nếu nớc đó có chi phí sản xuất
tơng đối về mặt hàng đó thấp hơn so với nớc khác .
Ví dụ : Chi phí sản xuất lơng thực và quần áo của Mỹ thấp hơn Châu Âu
tức là Mỹ có lợi thế tuyệt đối về cả hai mặt hàng . Tuy nhiên Mỹ chỉ có lợi
thế so sánh về lơng thực , còn Châu Âu lại có lợi thế so sánh về mặt hàng
quần áo. Nh vậy nớc Mỹ nên chuyên môn hoá sản xuất luơng thực còn Châu
Âu thì nên chuyên môn hoá về mặt hàng quần áo.
Sản phẩm Hao phí lao động
Mỹ Châu Âu
1 đơn vị lơng thực
1 đơn vị quần áo
1 3
2 4
Nh vậy , mỗi nớc có một lợi thế so sánh nhất định về một số mặt hàng và
kém lợi thế về một số mặt hàng khác , đó chính là cơ sở để xác định việc
chuyên môn hoá sản xuất mặt hàng nào , từ đó có những quyết định lựa chọn
các hình thức kinh tế đối ngoại cụ thể .
1.3.3 Xu thế thị trờng thế giới :
Chúng ta đang sống trong một thế giới mà xu thế toàn cầu hoá đang phát
triển nhanh chóng , gia tăng mạnh mẽ quy mô và phạm vi giao dịch hàng hoá
, dịch vụ xuyên quốc gia , dòng vốn đầu t lan tỏa ra toàn cầu , công nghệ , kỹ
thuật truyền bá nhanh chóng và rộng rãi . Xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá
3
phát triển ngày càng nhanh ; vòng đàm phán Uruguay kết thúc , Hiệp định
Marakest đợc ký kết , Tổ chức Thơng mại Thế giới
(WTO)ra đời từ 01.01.1995 thu hút tới 136 và nay là 144 quốc gia và lãnh
thổ , chiếm gần 100% kim ngạch buôn bán quốc tế , theo hớng giảm mạnh
hàng rào quan thuế và phi quan thuế , mở cửa thị trờng hàng hoá , đầu t , dịch
vụ , Bên cạnh sự ra đời của WTO , xuất hiện rất nhiều tổ chức tiểu vùng ,
khu vực , liên khu vực nh các tam , tứ giác phát triển , các khu vực mậu dịch
tự do (AFTA , NAFTA) , những tổ chức liên kết toàn châu lục
(EU) hoặc giữa các châu lục (APEC). Các nớc lớn nhỏ đều dành u tiên cho
phát triển kinh tế, theo đuổi chính sách kinh tế mở . Ngay những nớc có tiềm
năng và thị trờng rộng lớn nh Trung Quốc ,Nga ,Ân Độ ,Mỹ, và cả một số
nớc vốn khép kín , theo mô hình tự cung tự cấp cũng dần mở cửa , từng b-
ớc hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới . Thị trờng thế giới phát triển
theo xu thế ngày càng mở rộng , các hoạt động thơng mại mở rộng cả về
chiều rộng lẫn chiều sâu
Tóm lại sự hình thành và phát triển kinh tế đối ngoại mà cơ sở khoa học
của nó chủ yếu đợc quyết định bởi sự phân công lao động quốc tế mà các
quốc gia vận dụng thông qua lợi thế so sánh trong xu thế phát triển thị trờng
thế giới ngày càng sâu và rộng.
CHƯƠNG 2
NHữNG HìNH THứC CHủ Yếu Và THựC TRạNG CủA
KINH Tế ĐốI NGOạI
2.1 Ngoại thơng :
2.1.1 .Ngoại thơng là gì và các chức năng của ngoại thơng?
Ngoại thơng là sự trao đổi hàng hoá , dịch vụ giữa các nớc thông qua
mua bán .Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh
sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những ngời sản xuát hàng hoá riêng biệt của các
quốc gia .
Ngày nay , ngoại thơng không chỉ mang ý nghĩa đơn thuần là buôn bán
với bên ngoài , mà thực chất là cùng với các hoạt động đầu t quốc tế , dịch vụ
thu ngoại tệ tạo nên kinh tế đối ngoại .
Là một ngành kinh tế đảm nhận khâu lu thông hàng hoá giữa trong nớc
với nớc ngoài , chức năng cơ bản của ngoại thơng là tổ chức chủ yếu quá trình
lu thông hàng hoá với bên ngoài thoả mãn nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng
về hàng hoá theo số lợng , chất lợng mặt hàng địa điểm và thời gian phù hợp
với chi phí ít nhất .
Cụ thể :
Thứ nhất -Tạo nguồn vốn cho quá trình mở rộng vốn đầu t trong nớc
Thứ hai Chuyển hoá giá trị sử dụng làm thay đổi cơ cấu vật chất của
tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân đợc sản xuất trong nớc và thích
ứng chúng với nhu cầu của tiêu dùng và tích lũy .
4
Thứ ba - Góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế bằng việc tạo môi
trờng thuận lợi cho sản xuất , kinh doanh .
2.1.2. Thực trạng và thành tựu ngoại thơng đạt đợc trong thời gian qua.
Ngoại thơng bao gồm hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá , thuê
nớc ngoài gia công tái xuất khẩu , trong đó xuất khẩu là hớng u tiên và là
trọng điểm của hoạt động kinh tế đối ngoại ở các nớc nói chung và ở nớc ta
nói riêng .
Xuất nhập khẩu là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế đất nớc , hoạt
động xuất nhập khẩu đã góp phần xứng đáng của mình vào những thành tựu
to lớn rất quan trọng mà toàn Đảng , toàn dân đã dành đợc trong thời kỳ đổi
mới đất nớc . Trong ú tip tc cng c sp xp li cỏc t chc xut nhp
khu nht l xut khu thu sn, ngnh xut khu thu sn gi vai trũ
ch o trong cụng tỏc xut khu ca tnh. Tớch cc m rng th trng,
va duy trỡ th trng truyn thng, va phỏt trin th trng mi; nõng
cao cht lng cỏc mt hng xut khu tng nhanh kim ngch xut
khu. u t nõng cp cỏc c s ch bin hin cú, xõy dng mi c s sn
xut hng hi sn vi cỏc thit b hin i ỏp ng cỏc yờu cu ca th
trng, ng thi khuyn khớch cỏc nh u t trong v ngoi tnh xõy
dng cỏc c s sn xut v ch bin hng xut khu ti a phng. V
mt hng xut khu, chỳ trng phỏt trin hng hi sn cht lng cao nht
l tụm v mc. Phn u a 60 70% lng tụm nuụi, 20 25% lng
hi sn khai thỏc vo ch bin hng xut khu, n nm 2005 kim ngch
xut khu t 28 30 triu USD, nụng sn 8 10 triu USD. V c cu
hng xut khu: nhúm hng hi sn chim 75 80% v nụng sn 20 25%
trong c cu giỏ tr hng xut
2.2 Đầu t quốc tế . 2.2.1
Đầu t quốc tế là gì và các loại hình của đầu t quốc tế .
Đầu t quốc tế là một hình thức cơ bản của quan hệ kinh tế đối ngoại , nó
là quá trình trong đó hai hoặc nhiều bên (có quốc tịch khác nhau ) cùng góp
vốn để xây dựng và triển khai một dự án đầu t quốc tế nhằm mục đích sinh
lời .
Đầu t quốc tế có hai loại hình là đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp .Đầu t
trực tiếp là hình thức đầu t mà quyền sở hữu và quyền sử dụng quản lý vốn của
ngời đầu t thống nhất với nhau , tức là ngời có vốn đầu t trực tiếp tham gia vào
việc tổ chức , quản lý và điều hành dự án đầu t , chịu trách nhiệm về kết quả ,
rủi ro trong kinh doanh và thu lợi nhuận .
Đầu t gián tiếp là loại hình đầu t mà quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng vốn
đầu t , tức là ngời có vốn khong trực tiếp tham gia vào việc tổ chức , điều hành
dự án mà thu lợi dới hình thức lợi tức cho vay hoặc lợi tức cổ phần , hoặc có
thể không thu lợi trực tiếp .
Xu hớng đầu t quốc tế .
5
Trong thi gian gn õy, hot ng kinh t i ngoi ca Vit Nam ó
phỏt trin mnh m. Nm ngoỏi, Vit Nam ó t nhng k lc mi v kinh
t i ngoi: kim ngch xut khu t gn 40 t ụla, u t trc tip nc
ngoi t 10,2 t ụla v vin tr phỏt trin chớnh thc t 4,445 t ụla.
c bit ngy 7/11/2006, Vit Nam ó chớnh thc tr thnh thnh viờn ca
T chc Thng mi th gii (WTO), mt sõn chi kinh t ton cu chim
khong 90% dõn s th gii, 95% GDP v 95% giỏ tr thng mi ca ton
th gii. Vic gia nhp WTO l kt qu tt yu ca quỏ trỡnh i mi, tớch
cc hi nhp kinh t khu vc v quc t ca Vit Nam. õy l bc hi
nhp y hn v thc cht hn ca Vit Nam vo kinh t th gii, ng
thi ỏnh du mt mc mi rt quan trng trờn con ng hi nhp kinh t
quc t: t hi nhp cp khu vc (ASEAN nm 1995) n cp liờn
khu vc (ASEM nm 1996, APEC nm 1998) v n cp ton cu hin
nay.
2.2.2 Tình hình đầu t nớc ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua:
Cp mi thỏng 10 nm 2007 phõn theo ngnh(Tớnh ti ngy 22/10/2007)
STT Chuyờn ngnh s d
ỏn
tng vn u t vn iu l
Cụng nghip 700 5.331.529.796 #########
Cụng nghip du khớ 5 152.820.000 152.820.000
Cụng nghip nng 277 2.585.513.710 931.241.648
Cụng nghip nh 322 1883.775.461 932.504.118
Cụng nghip thc phm 27 91.807.125 68.001.125
Xõy dng 69 617.613.500 203.826.500
II
Nụng-lõm-ng nghip 57 168.601.536 98.644.282
Nụng-lõm nghip 45 143.826.536 80.108.282
Thu sn 12 24.775.000 18.559.000
Dch v 387 4.253.401.251 ########
Dch v 267 345.816.361 148.775.222
Giao thụng vn ti-Bu
in
21 558.169.397 180.780.915
Khỏch sn-Du lch 41 1773.326.408 615.425.780
Vn hoỏ- Y t-Giỏo dc 38 183.301.770 98.320.810
Xõy dng h tng khu ch
xut
5 83.500.000 25.600.000
Xõy dng khu ụ th mi 2 150.000.000 40.000.000
Xõy dng vn phũng-cn
h
13 1.159.557.385 313.328.372
Ngun:Cc u t nc ngoi-B k hoch v u t
Ti thỏng 10-2007 phõn theo vn u t
6
(ti 22/10/2007)
STT Hỡnh thc
u t
s d ỏn tng vn u
t
vn iu l
1 100% vn
nc ngoi
921 7.517.938.900 ######
2 Liờn doanh 176 1.538.353.989 596.010.649
3 hp ng
hp tỏc kinh
doanh
19 212.818.491 197.180.951
4 Cụng ty c
phn
28 484.401.203 153.097.040
Tng s 1.144 ########### #########
Ngun:Tng cc B thng kờ
2.2. Các hình thức dịch vụ thu ngoại tệ , du lịch quốc tế :
2.3.1. Các dịch vụ thu ngoại tệ là gì ?
Các dịch vụ thu ngoại tệ là những hoạt động mang tính quốc tế do cá nhân
và nhà nớc đứng ra thực hiện nhằm thu về ngoại tệ .Sự phát triển của nền kinh
tế thế giới và nớc ta ngày càng khẳng định các dịch vụ thu ngoại tệ là một bộ
phận quan trọng của kinh tế đối ngoại . Đối với nớc ta một nớc đang phát
triển với nhiều tiềm năng cha khai thác thì việc đẩy mạnh các hoạt động dịch
vụ thu ngoại tệ là giải pháp cần thiết , thiết thực để phát huy lợi thế của đất n-
ớc .Xu thế hiện nay là tỷ trọng các hoạt động dịch vụ tăng lên so với các hàng
hoá khác trên thị trờng thế giới
2.2.2. Các dịch vụ thu ngoại tệ chủ yếu :
Đầu tiên là du lịch quốc tế .Ngày nay nhu cầu du lịch nhất là du lich quốc
tế ngày càng tăng lên vì thu nhập của con ngời ngày càng tăng lên ,thời gian
nhàn rỗi , nghỉ ngơi ngày càng nhiều . Du lịch quốc tế là nghành kinh doanh
tổng hợp bao gồm các hoạt động tổ chức , hớng dẫn du lịch , sản xuất , trao
đổi hàng hoá và dịch vụ nhằm đáp ứng các nhu cầu ăn uống , đi lại ,nghỉ ngơi,
lu trú , tham quan , giải trí , tìm hiểu , lu niệm , của du khách . Phát triển
nghành du lịch quốc tế sẽ phát huy lợi thế của nớc ta về cảnh quan thiên
nhiên , về các phong tục truyền thống mang đậm tính dân tộc ,
Thứ hai là xuất khẩu lao động ra nớc ngoài và tại chỗ .Hiện nay ở các nớc
phát triển nhu cầu lao động là rất lớn nhng tỷ lệ tăng dân số lại thấp không đủ
khả năng đáp ứng . Ngợc lại ở các nớc đang phát triển nền kinh tế lai kém phat
triển mà dân số lại đông . Một nơi cầu về lao động lớn hơn cung về lao dộng ,
một nơi cung về lao động lại lớn hơn cầu về lao động tất yếu dẫn tới xuất khẩu
lao động từ các nớc đang phát triển sang các nớc phát triển . Việc này mang lại
lợi ích trớc mắt và lâu dàI cho cả hai bên .
Thứ ba là vận tải quốc tế là hình thức chuyên chở hàng hoá và hành
khách giữa hai nớc hoặc nhiều nớc . Việt Nam là nớc có vị trí địa lí quan trọng
7
, có nhiều hải cảng thuận tiện cho vận tải đờng biển . Vì thế phát triển vận tải
quốc tế cũng là một hình thức thu ngoại tệ .
Ngoài ra hoạt động thu ngoại tệ còn bao gồm nhiều hoạt độn nh dịch vụ
thu bảo hiểm , dịch vụ thông tin bu điện , dịch vụ kiều hối , ăn uống , t vấn
2.2.3. Thực trạng dịch vụ thu ngoại tệ :
Đối với nớc ta , hội nhập kinh tế quốc tế đang chuyển sang một giai đoạn
mới , cao hơn về chất , đánh dấu bằng những cột mốc quan trọng , nh thực
hiện đầy đủ cam kết AFTA , Hiệp định thơng mại Việt Nam Hoa Kỳ, đàm
phán gia nhập tổ chức Thơng mại thế giới (WTO),
Nhìn chung các hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ ở nớc ta mới đang ở giai
đoạn hình thành và phát triển bớc đầu . Những hoạt động này có triển vọng to
lớn .
Về du lịch , kinh té ngày càng phát triển kéo theo hoạt động du lịch của
chúng ta cũng ngày càng phát triển thu hút một lợng lớn khách du lịch . Nếu
nh năm 1995 mới có 1360,9 nghìn lợt khách quốc tế đến Việt Nam thì năm
1996 là 1606,8 nghìn lợt , năm 1997 là 1717,8 nghìn , năm 1998 là 1453,8
nghìn , năm 1999 là 1779,4 nghìn , năm 2000 là 2138,1 nghìn , và năm 2001
là 2330,3 nghìn .
Theo Bộ Thơng Mại , kim ngạch xuất khẩu dịch vụ đến năm 2010 đợc cho
dới bảng sau (đơn vị : triệu USD)
Nghành dịch vụ Năm 2005 Năm 2010
Xuất khẩu lao động 1500 4500
Du lịch 1000 1600
Một số ngành khác
(vận tải, ngân hàng, )
1600 2000-2500
Tổng kim ngạch xuất
khẩu dịch vụ
4100 8100-8600
2.4 Hp tỏc trong lnh vc sn xut:
Hp tỏc trong lnh vc sn xut bao gm gia cụng, xõy dng xớ nghip
chung,chuyờn mụn hoỏ v hp tỏc hoỏ sn xut quc t.
Hin n nay nc ta cú trờn 30 triu ngi cú kh nng lao ng trong
tui lao ng,trong ú my triu ngi cha cú vic lm.D kin nm
2020 s cú 56,8 triu ngi trong tui lao ng,tng gn 11 triu ngi so
vi nm 2000.Do nhiu nguyờn nhõn,ch yu l do thiu th trng , thiu
vn,thiu t liu sn xut nờn chỳng ta cha khai thỏc c vn quý bỏu ú.
2.5 Hp tỏc khoa hc k thut:
Hp tỏc khoa hc k thut c thc hin di nhiu hỡnh thc nh trao i
ti liu- k thut v thit k,mua bỏn giy phộp trao i kinh nghim, chuyn
giao cụng ngh,phi hp nghiờn cu khoa hc k thut, hp tỏc õo to bi
8
dng cỏn b v cụng nhõn.Hp tỏc khoa hoc k thut l iu kin thit yu
rỳt ngn khong cỏch vi cỏc nc tiờn tin.Mt khỏc, mi vựng mi
quc gia cú nhng th mnh khỏc nhau,vỡ vy cn hp tỏc vi nhau phỏt
huy ti a cỏc u ờm v iu kin thun li ca mỡnh t hiu qu cao
nht.
Chơng 3
Mục tiêu, quan điểm, nguyên tắc cơ bản nhằm mở rộng
Và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
3.1. Mục tiêu :
Đối với nớc ta , việc mở rộng kinh tế đối ngoại phải nhằm từng bớc thực
hiện mục tiêu dân giàu nớc mạnh , xã hội công bằng dân chủ văn minh theo
định hớng xã hội chủ nghĩa . Trong thời gian trớc mắt việc mở rộng quan hệ
kinh tế đối ngoại nhằm thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá ,hiện
đại hoá đất nớc nhiệm vụ trung tâm của thời kì quá độ mà cụ thể là tiếp tục
giữ vững môi trờng hoà bình và tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi để đẩy
mạnh phát triển kinh tế xã hội , công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc , xây
dựng bảo vệ Tổ Quốc , bảo đảm độc lập và chủ quyền quốc gia , đồng thời góp
phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình , độc lập dân
tộc , dân chủ và tiến bộ xã hội . Mở rộng quan hệ nhiều mặt , song phơng và
đa phơng ở các nớc và vùng lãnh thổ , các trung tâm chính trị kinh tế quốc tế ,
các tổ chức quốc tế lớn và khu vực theo các nguyên tắc
Vậy các nguyên tắc đó là gì?
3.2. Các nguyên tắc cơ bản nhằm mở rộng và nâng cao hoạt động kinh tế
đối ngoại :
Thứ nhất là tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ , không can
thiệp vào công việc nội bộ của nhau , không dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ
lực
Thứ hai là bình đẳng cùng có lợi
Thứ ba là giữ vững độc lập tự chủ và định hớng xã hội chủ nghĩa . Đây là
một nguyên tắc cơ bản, việc lý giải nguyên tắc này vùă có ý nghĩa lý luận vừa
có ý nghĩa thực tiễn đối với chúng ta .T tởng độc lập chủ chủ trogn quan hệ
kinh tế đối ngoại cần đợc thực hiện trớc hết trong việc tự mình quyết định đ-
ờng lối phát triển kinh tế xã hội của mình . Nói nh vậy không có nghĩa là
chúng ta chủ trơng theo chủ nghĩa biệt lập , trái lại chúng ta luôn quan tâm
nghiên cứu , học tập những bài học kinh nghiệm bổ ích của các nớc khác , trân
trọng những ý kiến đóng góp xây dựng song chính chúng ta mới là ngời quyết
định đờng lối phát triển của đát nớc .
Tính độc lập tự chủ cần đợc quán triệt trong nhận thức về năng lực nội sinh
của nớc ta , dân tộc ta vì nguồn lực bên ngoài dù lớn bao nhiêu đi nữa cũng
không thay thế đợc nhân lực , tài lực của chúng ta . Nớc ta chỉ có thể tận dụng
đợc những thuận lợi và ứng phó với những thử thách trong quá trình hội nhập
kinh tế đặt ra nếu chúng ta có đủ lực , kể cả những nhân tố vật chất cần thiết
9
nh tài chính , tiền tệ , lơng thực , năng lợng , cơ sở hạ tầng , một số ngành thiết
yếu . Điều này càng quan trọng trong một thế giới ẩn chứa nhiều bất trắc khó
lờng .
Định hớng xã hội chủ nghĩa thể hiện trớc hết ở mục tiêu hội nhập để phát
triển vì một nớc Việt Nam dân giàu , nớc mạnh , xã hội công bằng , dân
chủ , văn minh trên con đờng xã hội chủ nghĩa . Định hớng ấy còn đợc thể
hiện trong vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nớc trong quá trình hội nhập . Một
biểu hiện nữa về định hớng xã hội chủ nghĩa trong quá trình phát triển quan hệ
kinh tế đối ngoại là lập trờng của chúng ta trong cuộc đấu tranh cho một trật tự
kinh tế công bằng , dân chủ trong quan hệ quốc tế
3.3.Phơng hớng cơ bản nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối
ngoại , phát triển kinh tế đối ngoại :
Thứ nhất , không bế quan toả cảng , không đóng cửa . Đây là quan điểm
lớn , là sợi chỉ đỏ xuyên suốt từ khi thành lập nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà
đến nay và chắc chắn là mãi mãi về sau này. Sở dĩ nh vậy vì Đảng ta hiểu rõ
bất cứ nền kinh tế nào cũng là một bộ phận cấu thành của kinh tế thế giới ,
hiểu rõ quy luật phân công lao động quốc tế . Quy luật vận hành thị trờng từ
nhỏ tới lớn , từ chợ làng , chợ thôn ra chợ huyện , chợ tỉnh , chợ toàn quốc , rồi
ra chợ thế giới mà bây giờ gọi là thị trờng thế giới . Vì vậy không một nền
kinh tế nào muốn phát triển lại không hội nhập với kinh tế thế giới .
Thứ hai,Đảng ta luôn luôn nhấn mạnh muốn phát triển phải dựa vào nội
lực là chính nhng nguồn lực bên ngoài là rất quan trọng . Trớc kia ta hay nói
tự lực cánh sinh là chính , cách nói đó có thể tạo ra sự hiểu lầm nh là một sự
đóng cửa . Bây giờ chúng ta gọi là phát huy nội lực và khẳng định nếu nh
không có nội lực đủ mạnh , đủ vững vàng thì không thể tiếp nhận đợc sự ủng
hộ , giúp đỡ cũng nh hợp tác của các nớc . Nhân tố bên ngoài có quan trọng
đến mấy cũng chỉ là bổ sung cho nhân tố bên trong . Nhng nếu chỉ có bên
trong thì cũng không thể phát triển đợc . Do đó , phát huy nội lực là một nhân
tố quyết định ,còn nhân tố bên ngoài là quan trọng .
Thứ ba , đảng ta luôn luôn nhấn mạnh nhu cầu hội nhập với kinh tế thế
giới để mở rộng thị trờng , có thêm đối tác , có thêm nguồn vốn để phát triển .
Thứ t , hoạt động kinh tế đối ngoại là hoạt động kinh tế của mọi thành
phần kinh tế . Trớc đây chúng ta coi hoạt động kinh tế đối ngoại , nhất là hoạt
động xuất nhập khẩu , là lĩnh vực độc quyền Nhà nớc . Trong thời kì đổi mới ,
chúng ta hiểu rõ rằng Nhà nớc không thể làm thay đợc sức dân , phải để cho
tất cả các thành phần kinh tế tham gia vào quá trình này .
Chính nhờ các quan điểm chỉ đạo đúng đắn trên đây của Đảng mà kinh tế
đối ngoại trong thời gian qua đã có những bớc tiến nhẩy vọt .
Trong thời gian tới , định hớng chung , những đờng lối cơ bản mà Đảng ta
đã xác định qua các kì Đại hội vẫn còn nguyên giá trị . Đó là đờng lối mở
cửa , hội nhập với kinh tế thế giới . Trong tình hình quốc tế hoá cao nh hiện
nay , chúng ta càng cần tiếp tục đờng lối này chứ không có sự lựa chọn nào
khác . Cho đến nay , chúng ta mới hội nhập với khu vực ASEAN , thông qua
10
việc tham gia AFTA ; đang mở rộng hội nhập với khu vực Châu á thông qua
những cuộc đàm phán thành lập khu vực mậu dịch tự do với Trung Quốc , ấn
Độ . Với Nhật Bản , Hàn Quốc cũng đang manh nha ý t ởng nh vậy . Vấn đề
cơ bản là chúng ta phải gia nhập Tổ chức thơng mại WTO ; nếu không vào tổ
chức này thì kinh tế đối ngoại của ta không vận hành theo luật chơi chung ,
thị trờng bị hạn hẹp , bị phân biệt đối xử , sản xuất kinh doanh sẽ khó khăn và
khi gặp tình huống sẽ không có chỗ để kiện cáo . Không những thế , thế giới
sẽ nhìn vào thị trờng Việt Nam với con mắt dè dặt , đầu t ODA sẽ hạn chế . Do
đó gia nhập WTO là tất yếu khách quan . Muốn gia nhập tổ chức này có
những việc phải làm :
Một là , phải giảm bớt hàng rào thuế quan , chấp nhận cạnh tranh.
Hai là , phải bỏ những hàng rào phi quan thuế .
Ba là , phải mở cửa thị trờng , đặc biệt là thị trờng dịch vụ .
Bốn là , phải đổi mới hệ thống pháp luật về kinh tế đối ngoại cho phù hợp
với quy định chung của thế giới .
Năm là ,không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế nớc
ta để vừa tận dụng đợc những cơ hội mới , đồng thời cũng ứng phó đợc với
những thách thức mới .
Trong các yếu tố trên thì yếu tố thứ năm bao trùm , quyết định tát cả .
Để hội nhập chúng ta phải có những bớc đi theo một lộ trình . Cụ thể:
Cần nâng cao hơn nữa khả năng cạnh tranh của nền kinh tế nớc ta , bằng
cách nâng cao chất lợng hàng hoá , giảm bớt giá thành , tạo ra môi trờng kinh
doanh thông thoáng , thuận lợi . Nói cách khác , cần nâng cao khả năng cạnh
tranh của nền kinh tế trên cả 3 cấp độ : từng mặt hàng , từng dịch vụ , từng
doanh nghiệp và cả quốc gia . Cùng với việc đó là soạn thảo và ban hành hệ
thống luật lệ rõ ràng , thông thoáng , đẩy mạnh cải cách hành chính , đấu tranh
chống tiêu cực , quan liêu , tham nhũng . Đây là một việc lớn mà Chính phủ đã
và sẽ làm , làm ráo riết trong thời gian tới . Tuy nhiên , cũng không nên chờ
đến khi có đầy đủ tất cả các điều kiện trên chung ta mới hội nhập mà chính hội
nhập sẽ thúc đẩy việc đổi mới trong nớc .
Điều chỉnh , bổ sung , xây dựng mới hệ thống pháp luật về kinh tế đối
ngoại trình Quốc hội và Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội . Tính ra có đến hơn 100
loại văn bản khác nhau , một khối lợng rất đồ sộ , nhng phải cố gắng để đến
năm 2007-2008 , có thể hoàn chỉnh hệ thống pháp luật này tơng đối đồng bộ ,
phù hợp với luật pháp quốc tế .
Tiến hành đàm phán các hiệp định thơng mại đa phơng và song phơng .
Đây là công việc rất phức tạp và không ít khó khăn . Để thu đợc kết quả tốt
trong đàm phán , trớc hết chúng ta phải dàn xếp trong nớc cho ổn thoả để tất
cả các nghành , các doanh nghiệp có thể chấp nhận đợc bởi tâm lý của các
nghành , các doanh nghiệp là muốn Nhà nớc bảo hộ .
CHƯƠNG 4
CáC GIảI PHáP CHủ YếU NHằM Mở RộNG , NÂNG CAO
HIệU QUả KINH Tế Đối ngoại
11
Để thực hiện mở rộng và nâng cao có hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại
chúng ta cần thực hiện rất nhiều các giải pháp , và các giải pháp này phải đợc
thực hiện một cách đồng bộ :
4.1. Đảm bảo sự ổn định về môi trờng chính trị , kinh tế xã hội :
Môi trờng chính trị , kinh tế xã hội là nhân tố cơ bản , có tính quyết
định đối với hoạt động kinh tế đối ngoại . Sự ổn định chính trị không đợc đảm
bảo , môi trờng kinh tế không thuận lợi , thiếu các chính sách khuyến khích ,
môi trờng xã hội thiếu tính an toàn sẽ tác động xấu tới quan hệ hợp tác kinh
tế , mà trớc hết là đối với việc thu hút đầu t nớc ngoài . Vì thế để mở rộng và
nâng cao có hiêu quả hoạt động kinh tế đối ngoại điều quan trọng đầu tiên
phải làm là tạo ra một môi trờng chính trị , kinh tế , xã hội trong sạch , vững
mạnh , an toàn .
4.2. Tăng cờng vai trò quản lý Nhà nớc đối với kinh tế đối ngoại:
Thực tế đã khẳng định vai trò quan trọng về quản lý kinh tế của Nhà nớc
trong nền kinh tế thị trờng . Đối với lĩnh vực kinh tế đối ngoại nó lại càng
quan trọng hơn bao giờ hết bởi vì kinh tế và chính trị luôn có mối quan hệ mật
thiết tác động qua lại lẫn nhau . Ngày nay trong điều kiện thế giới đang có
nhiều bất ổn , diễn biến hoà bình đang có nhiều bất ổn, việc tăng cờng quản lý
Nhà nớc lại càng trở thành một vấn đề cấp bách . Để tăng cờng vai trò quản lý
kinh tế đối ngoại của Nhà nớc cần thiết phải đổi mới tổ chức bộ máy , cơ chế
quản lý để vừa đảm bảo sự quản lý của Nhà nớc vừa phát huy đợc tính năng
động, sáng tạo của các đơn vị ,
Trong điều kiện hiện nay khi mà hệ thống pháp luật , cơ chế chính sách
về hoạt động kinh tế đối ngoại đang dần dần đợc hoàn thiện nên cha đồng bộ ,
công tác quản lý nớc ngoài về đầu t trực tiếp nớc ngoài còn những mặt yếu
kém , thủ tục hành chính còn phiền hà , công tác cán bộ còn nhiều bất cập thì
việc nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nớc lại càng trở nên bức thiết hơn .
4.3. Có chính sách thích hợp đối với từng hình thức kinh tế đối ngoại :
Mỗi một hình thức kinh tế đối ngoại có cách phát triển riêng , có những
nhân tố ảnh hởng khác nhau vì thế muốn mở rộng nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh tế đối ngoại chúng ta cần có sự tác động cụ thể đối với từng hình
thức .
4.3.1. Ngoại thơng :
Hoạt động ngoại thơng hay thơng mại quốc tế giữ vị trí trung tâm trong
các hoạt động kinh tế đối ngoại . Để phát triển ngoại thơng cần đầu t vào xuất
nhập khẩu chủ yếu là nâng cao kim ngạch xuất nhập khẩu . Đời sống nhân dân
càng ngày càng phát triển , càng ngày càng đợc nâng cao thì nhu cầu về hàng
hoá ngày càng lớn , cầu về hàng hoá và dịch vụ lớn hơn cung trong nớc vì thế
nhu cầu về nhập khẩu càng cao , nhng nếu chỉ tăng nhập khẩu mà không tăng
xuất khẩu thì kim ngạch xuất nhập khẩu sẽ âm , điều này ảnh hởng rất lớn tới
sự phát triển của đất nớc . Vì thế tăng kim ngạch xuất khẩu là yêu cầu bức xúc
của nớc ta . Hiện tại hàng xuất khẩu của nớc ta còn rất thấp xét về cả chất lợng
lẫn mẫu mã , chất lợng còn kém , mẫu mã cha đạt yêu cầu thị hiếu của ngời
12
tiêu dùng , thu hút mọi ngời . Vì thế để đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu phát
triển cần nâng cao công nghệ sản xuất nhằm hạ thấp giá thành , nâng cao chất
lợng , mẫu mã Không chỉ đầu t vào xuất khẩu mà chúng ta còn phải có
chính sách đúng đắn với hoạt động nhập khẩu , trong điều kiện nớc ta là một
nớc đang phát triển thì việc nhập khẩu các loại thiết bị công nghệ hiện đại ,
xây dựng đồng bộ chơng trình và công nghệ xuất nhập khẩu (từ nguyên liệu ,
chế biến , bảo quản , vận chuyển , giao nhận ) lại càng trở nên bức thiết hơn
bao giờ hết . Để đạt đợc điều đó Nhà nớc ta phải giải quyết đúng đắn mối quan
hệ giữa chính sách thơng mại tự do và chính sách bảo hộ thơng mại . Chính
sách thơng mại tự do có nghĩa là chính phủ không can thiệp vào hoạt động
ngoại thơng , cho phép hàng hoá cạnh tranh tự do trên thị trờng trong nớc và
ngoài nớc . Ngợc lại chính sách bảo hộ thơng mại lại có nghĩa là Chính phủ
can thiệp vào thị trờng hàng hóa cụ thể là giá cả của hàng hoá thông qua hệ
thống thuế nhằm một mặt bảo vệ đợc hàng hoá trong nớc, thị trờng nội địa ,
đồng thời hạn chế hàng hoá nớc ngoài xâm nhập . Việc kết hợp hai xu hớng
này trong ngoại thơng vừa có ý nghĩa trong việc bảo vệ và phát triển kinh tế ,
công nghiệp hoá , hiện đại hoá , bảo vệ thị trờng trong nớc , vừa có ý nghĩa
trong việc thúc đẩy tự do thơng mại , khai thác có hiệu quả thị trờng thế giới .
Không những vậy, ngày nay trong xu hớng thị trờng thế giới càng ngày
càng mở rộng, sức mạnh của một nớc đợc thể hiện thông qua sức mạnh đồng
tiền của nớc đó . Vì thế việc nâng cao giá trị đồng tiền của nớc mình trên thị
trờng tiền tệ thế giới càng có vị trí quan trọng hơn khi chúng ta muốn nâng cao
vị thế của nớc ta lên một nấc cao hơn phát triển ngang tầm các cờng quốc trên
thế giới.
4.3.2. Đầu t quốc tế :
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng
định kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài là một bộ phận cấu thành quan trọng của
nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta , đợc khuyến khích
phát triển lâu dài , bình đẳng với các thành phần kinh tế khác . Thu hút đầu t
trực tiếp nớc ngoài là chủ trơng quan trọng , góp phần khai thác các nguồn lực
trong nớc , mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế , tạo nên sức mạnh tổng hợp phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hoá , hiện đại hoá đát nớc .
Trong hơn hai mi năm qua kể từ khi ban hành Luật Đầu t trực tiếp nớc
ngoài tại Việt Nam năm 1987 , hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoàI ở nớc ta đã
đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng , góp phần vào viẹc thực hiện những mục
tiêu kinh tế xã hội , vào thắng lợi của công cuộc đổi mới , đa nớc ta ra khỏi
khủng hoảng kinh tế , tăng cờng thế và lực của Việt Nam trên trờng quốc tế .
Đầu t nớc ngoài đã trở thành một trong những nguồn vốn quan trọng cho đầu
t phát triển ; có tác dụng thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu theo hớng công
nghiệp hoá , hiện đại hoá; mở ra nhiều nghành nghề, sản phẩm mới ; nâng cao
năng lực quản lý và trình độ công nghệ , mở rộng thị trờng xuất khẩu ; tạo
thêm nhiều việc làm mới , góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ động
hội nhập kinh tế thế giới .
13
Tuy nhiên, hoạt động đầu t nớc ngoài những năm qua cũng đã bộc lộ
những mặt hạn chế , yếu kém . Nhận thức , quan điểm về đầu t trực tiếp nớc
ngoài cha thực sự thống nhất và cha đợc quán triệt đầy đủ ở các cấp các
nghành; cơ cấu đầu t trực tiếp nớc ngoài có mặt còn bất hợp lý và hiệu quả
tổng thể về nền kinh tế-xã hội của hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài cha cao ;
môi trờng đầu t còn cha hấp dẫn ; môi trờng kinh tế và pháp lý còn đang trong
quá trình hoàn thiện nên cha đồng bộ ; công tác quản lý nớc ngoài về đầu t
trực tiếp nớc ngoài còn những mặt yếu kém ; thủ tục hành chính còn phiền hà ;
công tác cán bộ còn nhiều bất cập . Nhip độ tăng trởng đầu t trực tiếp nớc
ngoài từ năm 1997 liên tục giảm sút , tuy từ năm 2000 có dấu hiệu phục hồi
nhng cha vững chắc , nếu không có biện pháp kịp thời sẽ ảnh hởng đến nguồn
vốn đầu t phát triển những năm tới . Trong khi đó , cạnh tranh thu hút vốn đầu
t trực tiếp nớc ngoài trên thế giới và khu vực diễn ra ngày càng gay gắt , nhất
là sau cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực ; nhịp tăng trởng kinh tế thế giới
đang chậm lại ; các nền kinh tế khu vực , những đối tác chính đầu t vào Việt
Nam đang gặp khó khăn .
Nhằm tiếp tục cải thiện môi trờng đầu t , củng cố niềm tin của các nhà
đầu t trực tiếp nớc ngoài , tạo điều kiện để thành phần kinh tế có vốn đầu t trực
tiếp nớc ngoài phát triển thuận lợi , đóng góp nhiều hơn vào phát triển kinh tế ,
góp phần thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong
thời gian tới , Chính phủ ban hành Nghị quyết về tăng cờng thu hút và nâng
cao hiệu quả đầu t trực tiếp nớc ngoài thời kì 2001-2005 với những giải pháp
chiến lợc nh sau:
Giải pháp 1: Cần xây dựng và công bố sớm danh mục các dự án đầu t tiền
khả thi trong thời kì mới theo hớng khuyến khích mạnh mẽ việc thu hút vốn
FDI vào các ngành mà nớc ta có thế mạnh về tài nguyên , nguyên liệu , lao
động và phát triển kết cấu hạ tầng , cụ thể theo thứ tự u tiên các ngành :
- Công nghiệp chế biến hàng xuất khẩu
- Công nghiệp chế biến hàng tiêu dùng thay thế hàng nhập khẩu
- Công nghệ cao , công nghệ thông tin , viễn thông
- Công nghiêp dầu khí , điện lực
- Công nghiệp cơ khí
- Công nghiệp hàng điện tử
- Xây dựng , dịch vụ XNK , dịch vụ phân phối , giải trí
Các dự án khi đợc lựa chọn vào danh mục kêu gọi đầu t nớc ngoài phải đ-
ợc thống nhất về chủ trơng và quy hoạch . Các cơ quan hữu quan cần cụ thể
hoá thêm mục tiêu , nội dung của dự án , địa điểm và hình thức đầu t . Danh
mục này phải định kì đợc cập nhật và mở rộng cho những lĩnh vực mà thời
gian qua các chủ trơng không cấp phép hoặc hạn chế cấp phép .
Giải pháp 2: Tiếp tục xây dựng , hoàn thiện môi trờng đầu t hấp dẫn ,
thông thoáng , rõ ràng , ổn định và mang tính cạnh tranh cao.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét