Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Tình hình công tác quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty cổ phần tràng an

Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Kế hoạch Nghiệp vụ Kinh doanh
Nguyễn Xuân Hưng
5
Cơ cấu bộ máy tổ chức theo cấu trúc trực tuyến - chức năng. Các phòng, ban
của Công ty đều có nhiệm vụ, chức năng riêng nhưng tất cả đều làm việc giúp
Giám đốc, chịu sự quản lý của Giám đốc theo lĩnh vực chuyên môn được phân
công và phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc; trước pháp luật, Nhà nước về chức
năng hoạt động và về hiệu quả của công việ
c được giao.

4. Kết quả hoạt động Kinh doanh của Công ty :
Qua bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm
gần đây, xu hướng biến động về doanh thu và các chỉ tiêu khác là tương đối ổn
định . Điều này được thể hiện ở bảng số liệu dưới đây (Bảng số liệu trang bên).
Doanh thu và lợi nhuận trong 3 năm qua liên tục tăng. Mặc dù trong tình
hình thị trường có nhi
ều biến động và cạnh tranh gay gắt nhưng Công ty vẫn
không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, lấy hiệu quả sản xuất kinh doanh làm
mục tiêu hàng đầu. Do liên tục đổi mới máy móc thiết bị sản xuất, tăng cường tiến
bộ khoa học công nghệ, năng lực sản xuất của Công ty ngày càng được mở rộng.
Doanh thu năm sau tăng hơn so với năm trước. Năm 2003 so với 2002 tăng
2,78% hay 1.070 triệu
đồng; năm 2004 so với 2003 tăng 7,92% hay 3.131 triệu
đồng.
Tổng chi phí tăng giữa các năm. Năm 2003 so với 2002 tăng 545 triệu đồng
(tương ứng 1,60%); năm 2004 so với 2003 tăng 3.078 triệu đồng (tương ứng
8,91%).
Nộp ngân sách Nhà nước tăng. Năm 2003 so với 2002 tăng 69 triệu đồng
(tương ứng 0,69%); năm 2004 so với 2003 tăng 330 triệu đồng (tương ứng 3,27%)
Thu nhập bình quân người lao động cũng tăng. Năm 2002 thu nhậ
p bình
quân là 1,2 triệu đến năm 2004 đã tăng lên 1,6 triệu.
Lợi nhuận cũng tăng qua các năm. Năm 2003 so với 2002 tăng 525 triệu
đồng (tương ứng 11,82%); năm 2004 so với 2003 tăng 53 triệu đồng (tương ứng
1,07%).
Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Kế hoạch Nghiệp vụ Kinh doanh
Nguyễn Xuân Hưng
6
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng doanh thu và tổng chi phí năm sau so với
năm trước đều tăng mạnh (cả về số tiền và tỷ lệ); nhưng tốc độ tăng doanh thu năm
2004 (7,92 %) nhỏ hơn tốc độ tăng của chi phí (8,91%).
Năng suất lao động bình quân/người theo doanh thu năm 2003 so với năm 2002
tăng 2,29 triệu đồng (1,74%). Năm 2004 tăng so với 2003 là 3,62 triệu đồng (2,70%).
Chỉ tiêu lợi nhu
ận trên tổng vốn kinh doanh cho thấy cứ 100 đồng vốn bỏ
vào đầu tư sau một năm thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Theo số liệu trong
bảng thì cứ 100 đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại 15,08 đồng lợi
nhuận (2002); 14,28 đồng lợi nhuận (2003) và 14,20 đồng lợi nhuận (2004).
Chỉ tiêu lợi nhuận trên chi phí phản ánh cứ 100 đồng chi phí bỏ vào sản xuất
kinh doanh thì đem lại bao nhiêu đồng l
ợi nhuận. Qua bảng trên cho thấy cứ 100
đồng chi phí bỏ vào sản xuất kinh doanh thì đem lại 13,06 đồng lợi nhuận (2002);
14,38 đồng lợi nhuận (2003) và 13,43 đồng lợi nhuận (2004).
Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thì đem
lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Theo bảng trên thì cứ 100 đồng doanh thu thì đem lại
11,55 đồng lợi nhuận (2002); 12,57 đồng lợi nhuận (2003) và 11,77 đồng lợi
nhuận (2004).
Hai chỉ tiêu tỷ suấ
t lợi nhuận trên tổng chi phí và tổng doanh thu của năm
2004 đều giảm (năm 2004 so với 2003 giảm 1,04 đồng chi phí và 0,8 đồng doanh
thu) cho thấy hiệu quả sử dụng đồng vốn cần được cải thiện trong thời gian tới.
Như vậy, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm đã đạt
được những thành tựu đáng kể, đa số các chỉ tiêu đều tăng (đặc biệt là lợi nhuận,
doanh thu, t
ổng quỹ lương và quỹ lương bình quân).





Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Kế hoạch Nghiệp vụ Kinh doanh
Nguyễn Xuân Hưng
7














Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Kế hoạch Nghiệp vụ Kinh doanh
Nguyễn Xuân Hưng
8
I. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG AN.
1. Đặc điểm về sản phẩm của Công ty:
Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của khách hàng. Công ty đã
tích cực nghiên cứu thị truờng, nghiên cứu và thiết kế sản phẩm; đưa ra các loại
mặt hàng sau:
- Kẹo tổng hợp: Là loại kẹo c
ấp thấp có tỷ trọng lao động thủ công chiếm 90%
trong dây chuyền sản xuất, có công nghệ sản xuất đơn giản, giá trị vật liệu tương
đối rẻ tiền, thị trường tiêu thụ chủ yếu ở nông thôn.
- Kẹo hương cốm (Thuộc nhóm kẹo mềm cao cấp): Là sản phẩm chính của Công ty
từ năm 1993 đến nay, là hình ảnh Công ty Cổ phần Tràng An, được thị trường trên
cả n
ước chấp nhận. Trong 2 năm (2001 - 2002), sản lượng kẹo hương cốm có
nhiều hướng giảm thì một số sản phẩm kẹo mềm cao cấp được sản xuất trên cùng
một dây chuyền với kẹo hương cốm dần dần tăng sản lượng và đã có chỗ đứng trên
thị trường. Đó là các loại kẹo: Sôcôla sữa, Sôcôla lạc mềm và cà phê sữa.
- Bánh Quế: Là sản phẩm
được đưa vào sản xuất từ tháng 1/1999. Đây là sản phẩm
bánh cao cấp, công nghệ và thiết bị sản xuất của Indonesia rất phù hợp với thị hiếu
tiêu dùng của người dân Châu Á và có khả năng tiêu thụ quanh năm.
- Snack: Là sản phẩm mới đưa vào sản xuất năm 2000, nhưng năm 2001 mới được
đưa vào thị trường. Đây là sản phẩm cao cấp sản xuất bằng công nghệ củ
a cộng
hoà Pháp và sản phẩm này có sự tăng đột biến trên thị trường tiêu thụ năm 2002.
Sản lượng bình quân hiện nay của sản phẩm này là 1,6 tấn/ngày. Sản phẩm Snack
của công ty có đặc điểm nổi bật khác biệt là được sử dụng công nghệ đùn ép, rất
đảm bảo vệ sinh và an toàn cho người tiêu dùng.
- Bánh quy cao cấp: Đây là sản phẩm mới của công ty được đưa vào sản xuất nă
m
2003, với dây chuyền máy móc hiện đại, nhập mới nên sản phẩm có chất lượng
cao, mẫu mã đẹp, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng trong cả nước.
Nhìn chung, các sản phẩm hiện nay của Công ty có chất lượng tốt, đáp ứng
được nhu cầu của đông đảo người tiêu dùng trong nước, sức tiêu thụ cao, được
Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Kế hoạch Nghiệp vụ Kinh doanh
Nguyễn Xuân Hưng
9
người tiêu dùng ưa chuộng. Tuy nhiên để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của
thị trường. Công ty cần tiếp tục đầu tư để đa dạng hoá chủng loại sản phẩm; phát
huy được tiềm năng, giá trị thương hiệu vốn có của Công ty.
2. Thị trường tiêu thụ của Công ty:
Thị truờng Hà Nội là thị trường lớn nhất của Công ty (chiếm 50% tổng sản
lượ
ng tiêu thụ). Tuy nhiên thị phần của Công ty trên thị truờng này có giảm sút
trong những năm gần đây do bị cạnh tranh gay gắt bởi các đối thủ khác. Sau thị
truờng Hà Nội là thị trường các tỉnh Tây Bắc và Đông Bắc (chiếm 40% tổng sản
lượng tiêu thụ). Đây là thị trường hết sức rộng lớn, có triển vọng khai thác cả về
chiều rộng và chiều sâu. Ở thị trường mi
ền Trung, chủ yếu tập trung tiêu thụ ở một
số Tỉnh: Nghệ An và Thanh Hoá. Các sản phẩm bình dân rất phù hợp với nhu cầu
của vùng thị trường này. Đối với thị trường miền Nam, sản phẩm của Công ty mới
có mặt vài năm gần đây, chủ yếu ở một số Tỉnh như: Vũng Tàu, Đắc Lắc, TP Hồ
Chí Minh, Quy Nhơn. Sản lượng tiêu thụ ở các Tỉ
nh miền Trung và miền Nam còn
thấp (khoảng 5 - 6% sản lượng tiêu thụ của Công ty). Nguyên nhân do khoảng
cách địa lý quá xa, Công ty không đủ lực để quản lý, thêm vào đó là sự cạnh tranh
của các doanh nghiệp sản xuất Bánh kẹo Phía Nam có lợi thế hơn hẳn Tràng An.
Khu vực thị trường này gần như bỏ trống.
Hiện nay Công ty vẫn tiếp tục tập trung vào chiếm lĩnh thị phần ở thị trường
Hà Nội vì đây là thành ph
ố lớn, có lượng tiêu thụ mặt hàng Bánh kẹo cao. Công ty
đã mở thêm các đại lý, đồng thời cũng có hoa hồng ưu đãi cho các đơn vị đứng ra
làm đại lý cho Công ty. Ngoài ra Công ty còn áp dụng một số các chương trình
khuyến mại sản phẩm vào các dịp lễ, tết.
Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Kế hoạch Nghiệp vụ Kinh doanh
Nguyễn Xuân Hưng
10
50%
6%
40%
4%
Thi truong Ha
Noi
Thi truong cac
tinh mien Trung
Thi truong cac
tinh Tay Bac va
Dong Bac
Xuat khau

Sơ đồ 1: Cơ cấu thị phần của Công ty Cổ phần Tràng An
năm 2004
3. Nguyên vật liệu cho sản xuất :
Công ty Cổ phần Tràng An là đơn vị sản xuất các mặt hàng thực phẩm cho
nên nguyên vật liệu đưa vào sản xuất thường rất khó bảo quản dễ hư hỏng hoặc
kém phẩm chất. Các nguyên vật liệu chủ yếu dùng để sản xuất ra các mặt hàng của
Công ty : (Bảng 4, 5 trang bên).
Đặc điểm của nguồn nguyên vật liệu này là dễ bị h
ỏng theo thời gian, khó
bảo quản, giá cả không ổn định. Để đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu bên cạnh
vấn đề giá cả hợp lý, nó còn phải đảm bảo chất lượng tốt, dễ bảo quản.
Phần lớn nguyên vật liệu của Công ty đều phải nhập từ nước ngoài như: Bột
mỳ, hương liệu, túi nhãn cao cấp… còn lại là mua ở các công ty trong nước như
đườ
ng kính dầu thực vật Như vậy có sự biến động nào từ phía người cung cấp
cũng như sự thay đổi trong chính sách tiền tệ của chính phủ trong việc điều chỉnh
tỷ giá hối đoái đều ảnh hưởng đến sản xuất của Công ty, đặc biệt là các nguồn
cung cấp ở nước ngoài. Tránh tình trạng này Công ty đã một mặt tính toán mua
sắm nguyên vật liệu để luôn luôn có một l
ượng dự trữ nhất định đảm bảo sản xuất
được tiến hành liên tục và phòng khi có sự cố xảy ra từ nguồn nhập. Một mặt Công
ty cố gắng tìm nguồn hàng với chất lượng cao mà giá thành hạ để tăng hiệu quả, và
tăng cường nghiên cứu sử dụng nguyên liệu thay thế để giảm bớt chi phí sản xuất
và chất lượng vẫn đảm bảo.
Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Kế hoạch Nghiệp vụ Kinh doanh
Nguyễn Xuân Hưng
11
Công ty cũng thực hiện các chế độ kiểm tra và bảo quản nghiêm ngặt các
nguồn nguyên liệu để giảm thiểu tình trạng ẩm, mốc, hư hỏng.

4. Về lao động của Công ty:
Lao động là yếu tố đặc biệt quan trọng trong hoạt động kinh doanh và quản
lý trong doanh nghiệp. Sử dụng hợp lý và tiết kiệm lao động sẽ giảm chi phí trực
tiếp lao động, thúc đẩy sử dụng hợ
p lý, tiết kiệm những yếu tố khác dẫn đến Công
ty sẽ hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất – tiêu thụ, giảm được giá thành sản phẩm.
Là một nhà máy có quy mô lớn và có uy tín trong cả nước về sản phẩm bánh
kẹo. Công ty Cổ phần Tràng An có một đội ngũ cán bộ công nhân viên mạnh cả về
số lượng lẫn chất lượng.
- Về số lượng:
Hiện nay công ty có 401 người. Trong đó lao động n
ữ chiếm 80% số lao
động trong Công ty. Lao động nữ chiếm tỷ lệ đông như vậy do đặc điểm của nữ là
cần cù, khéo léo, … rất thích hợp với công việc gói kẹo, đóng gói. Tuy nhiên bên
cạnh đó cũng có những hạn chế: thường hay đau ốm, thai sản, nuôi con ốm dẫn
đến hoạt động bị ảnh hưởng có khi dẫn đến gián đoạn sản xuất. Đặc biệ
t vào dịp lễ
tết hay lúc yêu cầu tiêu thụ cao sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty. Lao động nam chủ yếu làm việc ở khâu bốc xếp kẹo ở khâu nhập kho
ở tổ cơ khí, nấu kẹo.
Công ty có một lực lượng lao động thời vụ khá đông do đặc điểm sản phẩm
của Công ty là lượng tiêu thụ không đồng đều giữa các mùa trong năm: l
ượng tiêu
thụ thường lớn vào mùa lễ tết. Nên số lượng lao động của Công ty cũng thay đổi
theo mùa vụ. Vấn đề đặt ra là liệu lượng lao động này có đáp ứng về khả năng và
trình độ chuyên môn không? Đó là bài toán khó đối với các cấp lãnh đạo của công
ty và nó ảnh hưởng đến công tác nâng cao chất lượng sản phẩm.
(Bảng 1,2,3 trang bên).
- Về chất lượng:
Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Kế hoạch Nghiệp vụ Kinh doanh
Nguyễn Xuân Hưng
12
Tất cả các cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật đều có trình độ đại học, cao đẳng
hay trung cấp, cụ thể là:
+ Người có trình độ đại học: 96 người.
+ Người có trình độ cao đẳng: 75 người.
+ Người có trình độ trung cấp: 90 người.
+ Bậc thợ bình quân của công nhân trong toàn Công ty là 4/7.
Với cơ cấu lao động tương đối hoàn chỉnh, nhưng do yếu tố cạnh tranh nên
Công ty luôn luôn chú ý không ngừng nâng cao kiến thức chuyên môn cho công
nhân, thườ
ng xuyên mở các lớp đào tạo doanh nghiệp, gửi đi học quản lý kinh tế
và an toàn lao động ở bên ngoài. Do đó công tác tổ chức của Công ty ngày một
hoàn thiện hơn.




5. Cơ cấu về vốn kinh doanh:
(Đơn vị: triệu đồng)
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Chỉ
tiêu
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
VLĐ 18.336 62,23 19.047 54,77 19.620 55,48
VCĐ 11.127 37,77 15.729 45,23 15.743 44,52
Tổng
NV
29.463 100 34.776 100 35.363 100
BẢNG 7 : CƠ CẤU VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀNG AN
( Nguồn: Phòng Kế toán- Công ty Cổ phần Tràng An)
Cơ cấu vốn lưu động và vốn cố định của Công ty đang tiến tới tỷ lệ gần
bằng nhau. Năm 2004 tỷ lệ vốn lưu động và vốn cố định tương ứng là 55,48% và
Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Kế hoạch Nghiệp vụ Kinh doanh
Nguyễn Xuân Hưng
13
44,52%. Tỷ lệ vốn như vậy là phù hợp với hoạt động sản xuất và kinh doanh của
Công ty.
Do hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty có hiệu quả nên uy tín của
Công ty trên thị trường không ngừng tăng lên. Vì vậy, Công ty dễ dàng huy động
các nguồn vốn cho quá trình sản xuất – kinh doanh. Hiện nay, số vốn vay chiếm
hơn 2/3 tổng số vốn huy động (trong đó vay lưu động là chủ yếu) để đáp
ứng nhu
cầu sản xuất và kinh doanh thường xuyên của Công ty. Hàng năm, các nhà đầu tư
cung cấp nguồn vốn chiếm tới 75% tổng doanh thu. Bên cạnh đó, Công ty còn huy
động một lượng vốn không nhỏ từ người lao động trong Công ty, từ các cổ đông
và từ các tổ chức tín dụng.
Cơ cấu vốn luôn được Công ty điều chỉnh, phù hợp với tình hình sản xuất –
kinh doanh trong từng thời kỳ. Phương hướng c
ủa Công ty trong thời gian tới là
mở rộng sản xuất đồng thời tiếp tục đầu tư theo chiều sâu bằng nguồn vốn huy
động từ bên ngoài như: vay ngân hàng, vốn ứng trước của các nhà đầu tư, phát
hành cổ phiếu bằng cách tham gia thị trường chứng khoán…

6. Thực trạng máy móc, thiết bị và công nghệ chế biến sản phẩm của
Công ty:
Trong văn kiện Đại hội Đảng lầ
n thứ VIII đã khẳng định: “Áp dụng các biện
pháp khoa học công nghệ và đổi mới thể chế, chính sách quản lý nhằm nâng cao
chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước”.
Nhận thức được điều này nhiều doanh nghiệp đã xác định biện pháp chủ yếu của
quản lý chất lượng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm: “Đổi mới công nghệ là
khâu đột phá, xây dựng và thực hiện tiêu chuẩn chất lượng là cơ sở, kiểm tra, kiểm
soát chất lượng là việc làm thường xuyên”
Công ty Cổ phần Tràng An trên cơ sở nắm bắt được nhu cầu về số lượng và
chất lượng bánh kẹo trên thị trường đã chuyển hướng sản xuất kinh doanh, đa dạng
hoá sản phẩm với mẫu mã đẹp, giá thành hạ và chất lượng cao. Công ty đã tự
thiết
kế xây dựng, mở rộng, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất với công nghệ hiện đại
được nhập từ Pháp, Đức, Indonesia… như dây truyền sản xuất bánh Snack, kẹo
mềm cao cấp, bánh quế.
(Bảng 6 trang bên).
Trường Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
Chuyên ngành Kế hoạch Nghiệp vụ Kinh doanh
Nguyễn Xuân Hưng
14
Tuy nhiên, do sự phát triển nhanh của sản xuất, nguồn vốn còn hạn hẹp nên
việc đầu tư vào máy móc thiết bị của Công ty chưa được đồng bộ. Công ty vẫn còn
sử dụng một số máy móc đã cũ kỹ, lạc hậu như:
- Máy trộn nguyên liệu máy quật kẹo, máy cán của Trung Quốc được nhập
vào từ năm 1960.
- Nồi sấy WKA4, nồi hoà đường CK22, máy tạo tinh… của Ba Lan từ nh
ững
năm 1966, 1977, 1978…
Và một số máy móc khác được nhập của Đức, Hà Lan cũng rất lạc hậu.
Đây có thể nói là một khó khăn lớn cho quá trình nâng cao chất lượng sản
phẩm của công. Vì vậy, trong thời gian tới Công ty cần tập trung vay vốn từ nhiều
nguồn để mua sắm, trang bị lại dây chuyền sản xuất, đó là vấn đề mang tính chiến
lược của Công ty.
Một vấn đề nữ
a công ty phải quan tâm là hiệu suất sử dụng máy móc, thiết
bị của công ty chưa cao, thời gian ngừng máy còn nhiều. Điều này dẫn đến giá trị
khấu hao phân bổ của công ty còn cao, làm đội giá thành lên. Đây là tình trạng
chung của các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo nói chung, của Công ty bánh kẹo
Tràng An nói riêng. Trong thời gian tới, Công ty phải chú ý bảo đảm khai thác tốt
nhất công suất máy móc thiết bị, giảm chi phí, hạn giá thành sản phẩm hơn nữa
nhằm nâng cao s
ức cạnh tranh của sản phẩm.


7. Quá trình sản xuất Kẹo hương cốm truyền thống:
7.1/ Sơ đồ quá trình sản xuất :
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất kẹo hương cốm.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét