Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo Lê Thị Thanh ngời
đã trực tiếp hớng dẫn và chỉ bảo tận tình cho em trong suốt thời gian qua.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Kinh Tế
Ngoại Thơng và trong trờng đã hết lòng giúp đỡ em trong quá trình hoàn
thiện bản khoá luận này.
Chơng I:
Những vấn đề cơ bản về tỷ giá hối đoái
I. Tỷ giá hối đoái
1. Khái niệm tỷ giá hối đoái
Trong nền kinh tế hàng hoá hiện đại, hầu hết các quốc gia trên thế
giới đều có đồng tiền riêng khác nhau cả về hình thức lẫn giá trị và đều
5
tham gia ngày càng tích cực vào đời sống kinh tế xã hội quốc tế theo trình
độ phát triển và vị thế của quốc gia mình. Trong quá trình tham gia các
hoạt động thơng mại, đầu t, vay mợn và trao đổi quốc tế các nớc, các tổ
chức , cá nhân, các đối tác phải thanh toán với nhau thông qua các đồng
tiền của các bên đợc chuyển đổi, tính toán theo một tơng quan tỷ lệ nhất
định.
Vì vậy, tuỳ thuộc vào từng góc độ nghiên cứu, xem xét mà tỷ giá hối
đoái có thể đợc định nghĩa theo hai cách sau:
Định nghĩa 1: Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nớc
này thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ nớc kia.
Theo định nghĩa này, tỷ giá hối đoái đợc coi là giá cả của một loại
hàng hoá đặc biệt- hàng hoá tiền tệ.
Ví dụ: 1 USD = 15.450 VND
Định nghĩa 2: Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa hai tiền tệ của
hai nớc với nhau mà trong thời đại ngày nay sự so sánh đó là sự so sánh sức
mua của các tiền tệ.
2. Cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái
2.1. Thuyết ngang giá vàng
Trong thời kỳ bản vị kim loại, nhất là bản vị vàng (và bạc), các đồng
tiền quốc gia đều đợc so sánh, quy đổi với nhau trên cơ sở hàm lợng kim
loại (vàng) chứa đựng trong đồng tiền của mình hay do đơn vị đồng tiền
của mình đại diện. Trong giai đoạn này, đặc biệt từ năm 1870 đến thời kỳ
đầu đại chiến thế giới lần thứ nhất, ngời ta xác định tỷ giá giữa các đồng
tiền bằng cách so sánh hàm lợng vàng chứa trong mỗi đơn vị tiền tệ của
từng nớc.
Ví dụ: Hàm lợng vàng của một bảng Anh (GBP) là 2,488281 gam và
của một đô la Mỹ là 0,888671 gam. Do đó, tỷ giá hối đoái của GBP và USD
là:
6
2,488281
0,888671
= 2,80=GBP/USD
Trong chế độ bản vị vàng, tỷ giá hối đoái của một nớc cũng nh trên
thế giới khá ổn định và thờng chỉ biến động theo mức tăng giảm hàm lợng
vàng chứa đựng trong mỗi đơn vị tiền tệ.
Do hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới sau Chiến tranh
thế giới lần thứ nhất, đặc biệt là do những bất lợi của chế độ bản vị vàng
(kiềm chế sự phát triển kinh tế và giao lu kinh tế quốc tế ) nên phần lớn
các nớc đã từ bỏ chế độ bản vị vàng vào đầu những năm 30. Đến năm 1971,
các nớc hoàn toàn bãi bỏ chế độ bản vị vàng.
2.2. Thuyết ngang giá sức mua ( Purchasing Power Parity - PPP )
Khi tỷ lệ lạm phát của một nớc tăng tơng đối so với lạm phát của một
nớc khác, mức cầu đồng tiền nớc đó giảm do xuất khẩu giảm. Ngoài ra, ng-
ời tiêu dùng và các doanh nghiệp trong nớc có lạm phát cao có xu hớng
tăng nhập khẩu. Nh vậy, cả hai lực lợng này tạo áp lực giảm giá đồng tiền
của nớc có lạm phát cao.Tỷ lệ lạm phát thờng khác nhau giữa các quốc gia,
tạo nên các kiểu mẫu mậu dịch quốc tế để điều chỉnh thích hợp và ảnh h-
ởng đến tỷ giá hối đoái .
Một trong những lý thuyết nổi tiếng nhất và gây nhiều tranh cãi nhất
trong tài chính quốc tế là thuyết ngang giá sức mua, tập trung vào mối liên
hệ lạm phát tỷ giá hối đoái.
ý tởng căn bản của thuyết ngang giá sức mua ban đầu đợc phát triển
bởi nhà kinh tế học cổ điển David Ricardo vào thế kỷ 19. Nhng chính
Gustar Cassel, một nhà kinh tế ngời Thụy Điển mới là ngời phổ biến rộng
rãi PPP vào những năm 20 của thế kỷ XX. Trong những năm này, rất nhiều
nớc nh Đức, Hungary, Nga phải trải qua thời kỳ lạm phát phi mã vì sức
mua đồng tiền của các nớc đó giảm rất mạnh, bị mất giá mạnh so với các
đồng tiền ổn định nh USD. Lúc này quan niệm về thuyết PPP trở nên phổ
biến trớc thực trạng lịch sử nh vậy. Có nhiều hình thức khác nhau của
thuyết PPP.
7
Theo hình thức tuyệt đối, thuyết PPP là sự phát triển của quy luật một
giá. Nội dung cơ bản của quy luật một giá là: nếu hai nớc cùng sản xuất
một loại hàng hoá giống nhau thì giá cả của hai loại hàng hoá đó giống
nhau trên toàn thế giới và không phụ thuộc vào nớc nào sản xuất ra nó.
Nh vậy, theo quy luật một giá thì nếu nh thép của Mỹ đợc sản xuất
với giá 100 USD/tấn, còn thép của Nhật đợc sản xuất ra với giá 10.000
JPY/tấn thì có nghĩa là 1 USD = 100 JPY, tỷ giá USD/JPY = 100.
Giả sử tỷ giá USD/JPY = 50 thì điều đó có nghĩa: thép của Nhật bị đắt
tơng đối so với thép của Mỹ. Khi đó cầu thép của Nhật sẽ giảm xuống cho
đến khi giá thép của Nhật còn 5000 JPY/tấn hoặc tỷ giá phải nâng lên USD/
JPY = 100 (tức là giảm giá đồng JPY). Tơng tự khi tỷ giá là 150 JPY/USD
thì xu hớng là cầu thép của Nhật tăng tới 15.000JPY/tấn hoặc tỷ giá phải
giảm xuống đến 100 JPY/USD (tăng giá đồng JPY).
Trên cơ sở quy luật một giá, thuyết PPP phát biểu rằng: Tỷ giá bất kỳ
giữa hai đồng tiền của hai nớc sẽ bằng tỷ số mức giá của hai nớc đó tại
cùng thời điểm.
Ví dụ: Thép Nhật tăng giá 11.000 JPY/tấn, thép Mỹ vẫn ở giá 100
USD/tấn, tỷ giá cũ là 100 JPY/USD, thì lúc đó thuyết PPP nói rằng tỷ giá sẽ
đợc điều chỉnh theo hớng giảm giá đồng JPY, tức là bằng 110 JPY/USD.
Việc vận dụng thuyết PPP chỉ cung cấp cho ta một hớng dẫn lâu dài về sự
vận động của tỷ giá.
Tuy nhiên, trong ngắn hạn nó không đợc hoàn hảo, thậm chí còn bị
sai lệch đáng kể vì thị trờng là không hoàn hảo, tồn tại chi phí vận chuyển,
bảo hiểm, thanh toán, thông tin và nhiều hàng rào thơng mại khác, do đó,
thuyết PPP tuyệt đối hiếm khi thấy trong thực tế, nhng thuyết PPP tơng đối
lại khá phổ biến.
Thuyết PPP tơng đối đợc duy trì, dù cho sức mua của đồng tiền không
giống nhau ở mọi nơi, thay đổi mức giá cả giữa hai quốc gia đợc hấp thụ
bởi sự biến động của tỷ giá, do đó, quan hệ PPP đợc duy trì không thay đổi.
8
Nếu nớc A có tỷ lệ lạm phát bằng 0% và nớc B có tỷ lệ lạm phát bằng 10%
thì đồng tiền của nớc B phải giảm giá 10% so với đồng tiền của nớc A. Sự
biến động của tỷ giá sẽ duy trì tỷ lệ giá cả giữa hai nớc trớc và sau khi lạm
phát xảy ra là không thay đổi.
Nếu thuyết PPP tơng đối hoạt động, có hiệu lực ngay lập tức và chính
xác, thì chính sách tiền tệ sẽ không có tác dụng cải thiện cán cân thơng
mại. Bất cứ sự thay đổi nào trong các mức giá cả giữa hai nớc do thay đổi
mức cung ứng tiền sẽ đợc hấp thụ ngay lập tức bởi sự thay đổi của tỷ giá.
Trong thực tế thuyết PPP tơng đối có ảnh hởng tơng đối tới sự biến động
của tỷ giá, nhng xảy ra chậm hơn. Xu hớng là rõ ràng nhng nhiều yếu tố có
thể làm méo mó quan hệ này trong ngắn hạn. Một trong những nguyên
nhân chủ yếu là do trong giai đoạn ngắn hạn đối với cả thị trờng trong nớc
và thị trờng quốc tế thì giá cả hàng hoá đợc coi nh là cố định. Trong khi đó
tỷ giá trao đổi thì đợc điều chỉnh thờng xuyên do sự cập nhật thông tin và
do sự thay đổi của chính sách kinh tế. Điều đó có nghĩa, sự thay đổi của tỷ
giá đã tạo ra sự sai lệch lớn và kéo dài so với thuyết PPP.
3. Niêm yết tỷ giá
Theo tập quán kinh doanh tiền tệ của ngân hàng, tỷ giá hối đoái thờng
đợc yết giá nh sau:
USD/DEM = 1,4125/1,4175
USD/VND = 15.300/15.500
Trong công thức trên, đồng USD đứng trớc gọi là đồng tiền yết giá và
là một đơn vị tiền tệ. VND đứng sau gọi là đồng tiền định giá và là một số
đơn vị tiền tệ và thờng xuyên thay đổi phụ thuộc vào thời giá của tiền yết
giá.
Tỷ giá đứng trớc 15.300 là tỷ giá mua đô la trả bằng VND của ngân
hàng, đợc gọi là tỷ giá mua vào của ngân hàng (BID RATE).
Tỷ giá đứng sau 15.500 là tỷ giá bán đô la thu bằng VND của ngân
hàng, gọi là tỷ giá bán ra của ngân hàng (ASK RATE). Tỷ giá ASK thờng
9
lớn hơn tỷ giá BID. Chênh lệch giữa chúng gọi là SPREAD, còn đợc gọi là
lợi nhuận (cha nộp thuế) của ngân hàng trong giao dịch mua bán ngoại hối.
Trong giao dịch ngoại hối, khách hàng thờng có thể lấy tên thủ đô
của các nớc công nghiệp phát triển thay cho tên tiền tệ của nớc đó ở vị trí
tiền định giá. Ví dụ: thay vì đọc USD/DEM ngời ta đọc tỷ giá
USD/FrankFurt, USD/FRF là tỷ giá USD Paris
Để đảm bảo tính nhanh gọn, các tỷ giá thờng không đợc đọc đầy đủ
mà chỉ đọc những con số thờng biến động, đó là những con số cuối. Ví dụ:
USD/DEM = 1,7015 chỉ đợc đọc các số lẻ sau dấu phẩy. Các số này chia
làm hai nhóm số. Hai số thập phân đầu tiên đọc là Số (Figure), hai số kế
tiếp đọc là Điểm (Point). Tỷ giá trên đọc là Đô la, Đê mác bằng một,
bảy mơi số, mời lăm điểm. Cách đọc điểm có thể dùng phân số một phần
t thay vì đọc 25, ba phần t thay vì đọc 75.
Ph ơng pháp yết giá ngoại tệ: Có hai phơng pháp yết giá ngoại tệ là yết giá
trực tiếp và yết giá gián tiếp.
Nếu xét ở góc độ thị trờng tiền tệ quốc tế, trên thế giới hiện nay chỉ
có hai đồng tiền quốc gia: USD, GBP và hai tiền tệ quốc tế: SDR, EURO
(trớc đây là ECU) là dùng cách yết giá trực tiếp (Certain quotation), các
tiền tệ còn lại dùng cách yết giá gián tiếp (incertain quotation):
Ví dụ: USD/DEM, GBP/FRF, SDR/FRF, SDR/FRF
Có nghĩa là giá của USD, GBP hay của SDR, EURO đợc thể hiện trực
tiếp ra bên ngoài, còn các tiền tệ khác nh DEM, FRF, VND mới thể hiện
gián tiếp ra bên ngoài. Ví dụ: USD/VND = 15.000
Tức là giá của một USD bằng 15.000 VND, còn giá của một VND ch-
a thể hiện trực tiếp ra bên ngoài; muốn xác định ta làm phép chia nh sau:
1 VND = 0,00007 USD
10
1
15.000
Nếu xét ở góc độ thị trờng tiền tệ quốc gia, thì nớc Anh và nớc Mỹ
dùng cách yết giá gián tiếp để thể hiện giá cả ngoại hối, còn các quốc gia
khác lại dùng cách yết giá trực tiếp để thể hiện giá cả ngoại hối.
4. Các loại tỷ giá
Có nhiều loại tỷ giá hối đoái khác nhau.Tuy nhiên, ta có thể phân
chia theo một số tiêu thức chính nh sau:
Căn cứ vào các nghiệp vụ trên thị trờng ngoại hối
Tỷ giá thờng đợc niêm yết tại ngân hàng là tỷ giá điện hối, tức là tỷ
giá chuyển ngoại hối bằng điện. Đây là tỷ giá cơ sở để xác định các mức tỷ
giá khác. Bên cạnh đó còn có tỷ giá th hối, tức là tỷ giá chuyển ngoại hối
bằng th. Khi niêm yết tỷ giá hối đoái, ngân hàng thờng công bố tỷ giá bán
và tỷ giá mua. Tỷ giá bán bao giờ cũng cao hơn tỷ giá mua và khoản chênh
lệch này là lợi nhuận kinh doanh ngoại hối của ngân hàng.
Thông thờng ngân hàng không công bố tất cả tỷ giá của các hợp đồng
đã ký kết trong một ngày mà chỉ công bố tỷ giá của hợp đồng ký kết cuối
vùng trong ngày hôm đó, ngời ta gọi đó là tỷ giá đóng cửa. Tỷ giá đóng cửa
đợc coi là chỉ tiêu chủ yếu về tình hình biến động cửa tỷ giá trong ngày
hôm đó.
Ngoại hối cũng có thể là tiền mặt, cũng có thể là tiền tài khoản khi
hoạt động kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng đợc tiến hành trên hệ
thống tài khoản thì bên cạnh tỷ giá tiền mặt còn có tỷ giá chuyển khoản.
Ngoài ra trong hoạt động kinh doanh ngoại hối ngời ta còn áp dụng tỷ
giá giao nhận ngay và tỷ giá giao nhận có kỳ hạn. Tỷ giá giao nhận ngay là
tỷ giá áp dụng khi bán ngoại hối thì đợc nhận tiền ngay vào ngày hôm đó
hay sau đó hai ngày.Tỷ giá giao nhận có kỳ hạn là tỷ giá áp dụng khi bán
ngoại hối nhng sau một thời hạn nhất định: 1 tháng hay 3 tháng mới
nhận đợc tiền.
Phân tích dới góc độ tỷ giá là công cụ điều tiết của Nhà nớc
11
ở các nớc đang phát triển, ngoài thị trờng ngoại hối chính thức còn
hình thành thị trờng ngoại hối tự do. Do đó bên cạnh tỷ giá chính thức do
Nhà nớc quy định còn có tỷ giá thị trờng do quan hệ cung cầu ngoại hối
trên thị trờng này quyết định.
Trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, để khuyến khích xuất khẩu, nhập
khẩu hoặc các hoạt động lu chuyển vốn nh: đầu t, du lịch, kiều hối các n-
ớc thờng áp dụng chế độ nhiều tỷ giá. Trên cơ sở tỷ giá hối đoái cơ bản,
Nhà nớc xác định một mức tỷ giá u đãi cụ thể cho từng hoạt động, từng
nhóm hàng, từng khu vực bán hàng.
Căn cứ vào phơng pháp xác định tỷ giá
Có thể chia thành tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực tế .
Tỷ giá danh nghĩa là tỷ giá phổ biến đợc sử dụng hàng ngày trong
giao dịch trên các thị trờng ngoại hối. Ví dụ: tại Việt Nam tỷ giá danh
nghĩa giữa USD và VND đợc yết và sử dụng trong giao dịch ngoại hối nh
sau: tỷ giá USD/VND = 15.000; tại Pháp: tỷ giá USD/FRF = 5 Nh vậy, tỷ
giá danh nghĩa chính là tỷ lệ trao đổi số lợng tuyệt đối giữa hai đồng tiền.
Hay nói cách khác, tỷ giá danh nghĩa là giá cả của một đồng tiền đợc biểu
thị thông qua đồng tiền khác mà không đề cập đến tơng quan sức mua hàng
hoá và dịch vụ giữa chúng. Nhng thay đổi trong tỷ giá danh nghĩa thờng đ-
ợc biểu diễn dới dạng chỉ số; ví dụ: tỷ giá danh nghĩa giữa USD và VND tại
thời điểm (t) là 14.000; và tại thời điểm (t+1) là 15.000. Sự thay đổi tỷ giá
này thờng đợc biểu diễn bằng chỉ số nh sau: chọn thời điểm (t) là cơ sở có
chỉ số tỷ giá là 100%, tại thời điểm (t+1) chỉ số tỷ giá sẽ là: (15.000 :
14.000)x100% = 107,14%. Nh vậy, khi tỷ giá danh nghĩa tăng thì chỉ số tỷ
giá danh nghĩa cũng tăng, điều này bao hàm ý rằng đồng tiền yết giá lên
giá và đồng tiền định giá giảm giá (trong ví dụ trên USD lên giá còn VND
giảm giá).
Đối với mỗi quốc gia, khi tỷ giá danh nghĩa tăng lên hay giảm xuống
không nhất thiết phải đồng nghĩa với sự tăng hay giảm sức cạnh tranh th-
12
ơng mại quốc tế của quốc gia này. Do đó, để đo sự thay đổi trong sức cạnh
tranh thơng mại quốc tế ngời ta sử dụng khái niệm tỷ giá thực.
Tỷ giá thực bằng tỷ giá danh nghĩa đợc điều chỉnh bởi thay đổi trong
tơng quan giá cả trong nớc và nớc ngoài. Tơng quan giữa tỷ giá thực E
R
và
tỷ giá danh nghĩa E đợc biểu diễn nh sau:
E
R
= EP
*
/P
Trong đó:
P
*
- mức giá cả ở nớc có đồng tiền yết giá
P mức giá cả ở nớc có đồng tiền định giá
Công thức trên cho thấy: tỷ giá thực bằng tỷ giá danh nghĩa đã đợc điều
chỉnh bởi tỷ số giữa mức giá cả ở nớc ngoài và mức giá cả ở trong nớc. Tỷ
giá thực là thớc đo đầy đủ sức cạnh tranh hàng hoá của Việt Nam (hay của
nớc có đồng tiền định giá) so với hàng hoá nớc ngoài (hay của nớc có đồng
tiền yết giá), xét về phơng diện giá cả, nghĩa là khi phân tích sức cạnh
tranh quốc tế của hàng hoá Việt Nam phải đề cập không những thay đổi
trong tỷ giá danh nghĩa, mà còn phải đề cập đến tơng quan thay đổi giá cả
nớc ngoài so với nội địa.
II. Tác động của tỷ giá hối đoái đối với nền
kinh tế
Tỷ giá hối đoái giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống
kinh tế của một quốc gia cũng nh các quan hệ quốc tế thông qua việc phản
ánh tơng quan giá trị đồng tiền của các nớc khác nhau. Vì là một loại giá
đặc biệt, giá của đồng tiền nên tác động của nó đến các mặt khác nhau của
đời sống kinh tế xã hội trên phạm vi rất rộng. Nó có thể làm tăng, giảm, mở
rộng hay thu hẹp các hoạt động kinh tế đối ngoại, trớc hết là các hoạt động
xuất nhập khẩu hàng hoá dịch vụ. Qua đó ảnh hởng trực tiếp đến các hoạt
động kinh tế đối nội nh tốc độ tăng trởng kinh tế, tính cân bằng hay bội thu,
bội chi của cán cân thanh toán quốc tế, tính thay đổi hay ổn định của chỉ số
lạm phát, sức mua đối nội, đối ngoại của đồng tiền quốc gia. Tuỳ vào tính
13
hợp lý hay không hợp lý của hệ thống tỷ giá mà hiệu ứng tác động của nó
đến đời sống xã hội là tích cực, lành mạnh hay là tiêu cực và suy yếu.
1. Tác động của tỷ giá hối đoái tới hoạt động xuất nhập khẩu
Diễn biến tăng, giảm của tỷ giá hối đoái có ảnh hởng trực tiếp tới hoạt
động xuất nhập khẩu thông qua giá cả. Khi tỷ giá hối đoái thay đổi kéo
theo sự thay đổi của giá hàng xuất nhập khẩu và khả năng cạnh tranh của
hàng xuất khẩu trên thị trờng quốc tế.
Dới đây là khái quát về ảnh hởng của tỷ giá hối đoái tăng đối với
hoạt động xuất nhập khẩu.
Đối với hoạt động xuất khẩu, trong trờng hợp các điều kiện khác đợc
giữ nguyên, khi tỷ giá hối đoái tăng, có nghĩa là số đơn vị tiền tệ trong nớc
đổi lấy một đơn vị ngoại tệ tăng (còn gọi là đồng tiền nội tệ mất giá). Tỷ
giá tăng có lợi cho xuất khẩu, vì giá xuất khẩu của hàng hoá và dịch vụ của
nớc đó sẽ giảm đi tơng đối ở nớc ngoài (với giả định giá cả hàng hoá, dịch
vụ đó ở trong nớc không đổi), do đó sẽ góp phần làm tăng khả năng cạnh
tranh hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu của nớc đó. Cũng vậy, tỷ giá hối đoái
tăng sẽ kích thích xuất khẩu vì các nhà xuất khẩu nội địa đợc hởng lợi
thông qua chênh lệch tỷ giá hối đoái (khi họ vẫn giữ nguyên giá hàng xuất
khẩu tính theo ngoại tệ).
Ví dụ: Tỷ giá hối đoái giữa USD và VND là USD/VND = 15.000
Giả sử một hàng hoá A xuất khẩu sang Mỹ với giá 1 USD, hay đổi ra
nội tệ là 15.000 VND. Khi đó nếu tỷ giá hối đoái tăng lên 1 USD = 16.000
thì với mức giá nội tệ không đổi là 15.000 VND, hàng hoá đó xuất khẩu
sang Mỹ sẽ chỉ có giá: 15.000/16.000 ~ 0,9375 USD rẻ hơn so với mức
giá thị trờng thông thờng là 1 USD. Giá cả hàng hoá giảm làm tăng khả
năng cạnh tranh về giá so với các hàng hoá tơng tự ở thị trờng Mỹ. Kết quả
là các doanh nghiệp xuất khẩu ở Việt Nam có thể tăng doanh số bán hàng
xuất khẩu của mình ở thị trờng nớc ngoài. Nếu vẫn bán với mức giá thị tr-
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét