tặng thưởng huy chương vàng. Công ty được Bộ Xây Dựng tặng bằng khen
công nhận Công Ty Cổ phần Xây dựng số II là đơn vị đạt chất lượng cao
công trình sản phẩm xây dựng Việt Nam năm 1997.
Công ty Cổ phần Xây dựng số II là doanh nghiệp xây lắp có năng lực
và khả năng kinh doanh lâu năm trên địa bàn tỉnh Bắc Thái (trước đâyt) và
các tỉnh lân cận. Các công trình có quy mô lớn được xây dựng như: Khách
sạn Thái nguyên, rạp chiếu bóng Thái nguyên, trường Cao đẳng sư phạm
Việt Bắc, nhà khách UBND tỉnh Tuyên Quang, nhà máy chè kim Anh Vĩnh
Phúc, xí nghiệp ô tô 24 Mê Linh Vĩnh Phúc, các công trình về đường dây và
trạm biến áp đến 35 KV của nhà m áy xi măng Cao Ngạn Thái Nguyên,
trung tâm giáo dục xã hội 05-06 Thái Nguyên, công ty tấm lợp và vật liệu
xây dựng Thái Nguyên, UBND huyện Võ Nhai, UBND huyện Đại Từ và
đồn biên phòng 185 Hà Giang, trụ sở UBND xã Nghinh Tường, đường ven
sông lam Nghệ An, các công trình kiên cố hoá trường lớp học tại địa bàn
tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Bắc Kạn…. đều do công ty đảm nhận thi công.
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh .
Là Công ty xây dựng vì vậy nghành nghề kinh doanh của công ty chủ
yếu là xây dựng các công trình dân dụng, công trình hạ tầng, giao thông,
thuỷ lợi, đường dây tải điện trạm biến áp 35 KW, san lấp mặt bằng, nền
móng công trình, gia công các kết cấu thép, cấu kiện bê tông, lắp đặt các
thiết bị cột điện, cột thu lôi, chống sét, chế biến đồ mộc dân dụng, kinh
doanh vật liệu xây dựng.
Sau đây là một số chỉ tiêu nói lên thành quả sản xuất mà công ty đạt
được trong 3 năm gần đây
Bảng số 1.1
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Tổng doanh thu 13.499.971.942 14.455.921.919 15.700.000.000
5
Tổng vốn kinh doanh 20.399.116.048 22.051.682.160 22.640.170.921
Qua bảng ta thấy các chỉ tiêu của công ty đều tăng qua các năm:
- Chỉ tiêu về tổng doanh thu của công ty năm 2004 tăng so với năm
2003 là 956.003.790 (tăng 7t,08 %) đến năm 2005 tỷ lệ doanh thu của công
ty năm 2005 đã tăng lên so với năm 2004 là 1.244.078.090 (tăng 8,6%).
22Chỉ tiêu về tổng vốn kinh doanh của công ty năm 2004 so với năm
2003 là 1.652.566.120 (tăng 8.1t%), và đến năm 2005 đã tăng lên so với
năm 2004 là588.488.760 (tăng 2t,66%) .
Qua tỷ lệ tăng của những chỉ tiêu trên cho ta thấy công ty đã sử dụng
nguồn vốn hợp lý và có hiệu quả.
Bảng số 1.2
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm2005
Số lao động trực tiếp
229 253 276
Số lao động gián tiếp
42 57 68
Thu nhập bình quân đồng /
người / tháng
731.483 861.945 1.015.578
Qua bảng ta thấy các chỉ tiêu vể số lao động trực tiếp và gián tiếp đều
tăng cùng với việc tăng đó thì thu nhập bình quân cũng tăng lên, cụ thể:
23Số lao động trực tiếp năm 2004 tăng so với 2003 là 24 người (tăng
10.48t%) và đến 20005 đã tăng thêm 23 người (tăng 9.09t%) so với
năm 2004.
24Số lao động gián tiếp của năm 2004 tăng so vơí năm 2003 là 15
người tăng (35,7%), sang đến năm 2005 tăng 11 người (tăng 19t,2%) so
với năm 2004.
Số lao động trực tiếp và gián tiếp đều tăng nhưng thu nhập bình quân
6
đầu không những không giảm mà còn tăng lên chứng tỏ quy mô của công ty
ngày càng lớn, sản xuất kinh doanh ổn định đảm bảo mức lương cho công
nhân viên trong công ty.
Bảng số 1.3:
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Tài sản lưu động (TSNH) 22.054.063.051 22.061.682.160 22.640.170.921
Tài sản cố định (TSDH) 618.746.804 539.684.928 874.893.131
Do công ty sử dụng nguồn vốn hợp lý và có hiệu quả cùng với sự phát
triển về quy mô do đó TSCĐ và tài sản lưu động của công ty đều tăng lên
qua các năm.D
Qua việc phân tích các chỉ tiêu trong bảng các chỉ tiêu đều tăng lên
chứng tỏ công ty luôn phát triển và lớn mạnh qua các năm.
1.2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
Tổ chức bộ máy quản lý. Công ty Xây dựng số II -Thái Nguyên thuộc
Sở Xây Dựng Thái Nguyên nhưng hạch toán độc lập và có tư cách pháp
nhân nên bộ máy quản lý của công ty về cơ bản cũng giống như các doanh
nghiệp khác. Mọi hoạt động của công ty đều dưới sự chỉ đạo của Đại hội cổ
đông, Hội đồng quản trị và Đảng bộ công ty. Đã tạo ra không khí thi đua
trong lao động, sản xuất tạo sức mạnh tăng giá trị tổng sản lượng, mở rộng
thị trường trong toàn công ty.
Mối quan hệ cuả bộ máy quản lý của công ty được biểu diễn qua sơ đồ
sau:
7
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần
Xây Dựng số II - Thái Nguyên.
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban như sau:
+ Đại hội cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Đại
hội cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị để quản trị công ty giữa hai nhiệm kỳ
đại hội, bầu ra ban kiểm soát để kiểm tra mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty, phục vụ tốt nhất lợi ích của công ty.
8
+ Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất, đại diện pháp nhân duy
nhất của doanh nghiệp, có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn
đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc
thẩm quyền của đại hội cổ đông.
+ Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty. Kiểm tra tính
trung thực, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
cuả công ty, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính kế toán.
+ Giám đốc công ty: Giám đốc là người được hội đồng quản trị bổ
nhiệm, đại diện cho công ty điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty theo đúng điều lệ của công ty và quy định của pháp luật. Chịu
trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về những quyết định của
mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Phó giám đốc kinh doanh và tiếp thị: Là người giúp việc cho giám
đốc, chịu trách nhiệm về những vấn đề kinh doanh của công ty. Với chức
năng tiếp thị, khai thác thị trường, tìm kiếm công việc xây lắp các công
trình, tăng cường mối quan hệ liên doanh liên kết với các đơn vị xây lắp
khác nhau để cùng nhau tìm kiếm và mở ra các thị trường mới.
+ Phó giám đốc kỹ thuật: Là người giúp việc cho giám đốc, quản lý,
chỉ đạo và giám sát về công tác kỹ thuật, quản lý chất lượng các công trình.
+ Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tham mưu cho giám đốc
về công tác tổ chức nhân sự, về tiền lương, giải quyết các chế độ về BHXH,
bảo hộ lao động, các công tác về khen thưởng, kỷ luật, hành chính, quản lý
quỹ tiền mặt…
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có chức năng tham mưu cho giám đốc về
công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng các công trình, đề ra các phương án, kế
hoạch sản xuất kinh doanh, theo dõi đôn đốc và điều chỉnh tiến độ sản xuất.
9
Chuẩn bị hồ sơ tham dự đấu thầu, ký kết hợp đồng và thanh toán khối lượng
các công trình.
+ Phòng kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán kế toán tài sản cũng như các
quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Với chức năng giám sát bằng
đồng tiền mọi hoạt động kinh tế, quản lý tài sản của công ty, tổ chức sử dụng
các nguồn vốn một cách hiệu quả nhất. Tổ chức công tác hạch toán kế toán
trong đơn vị theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành. Lập báo cáo
tài chính để tập hợp, cân đối tình hình tài sản của công ty trong kỳ hoạt
động. Tính kết quả sản xuất kinh doanh (lãi, lỗ) và việc thực hiện nghĩa vụ
với Nhà nước của công ty.
+ Các đội sản xuất và các ban chỉ huy, chi nhánh: Chịu trách nhiệm
trực tiếp thi công các công trình theo đúng hồ sơ thiết kế và hợp đồng giao
nhân thầu xây lắp, báo cáo các khối lượng thực hiện và quyết toán các công
trình.
1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất
Công ty Cổ phần Xây dựng số II - Thái Nguyên là doanh nghiệp hoạt
động sản xuất chủ yếu là xây lắp các công trình nên tổ chức sản xuất của
công ty cố định tại nơi sản xuất, toàn bộ NVL, công cụ dụng cụ, các thiết bị
để sản xuất và nhân công trực tiếp thực hiện công việc xây lắp trên công
trường công ty đều thuê ngoài và luôn phải di chuyển theo địa điểm đặt công
trình. Do đó công ty có sơ đồ về quy trình sản xuất kinh doanh sau:
Sơ đồ 1.2: Về quy trình sản xuất kinh doanh:
Hay nói cách khác quy trình công nghệ xây lắp của công ty còn được
10
thể hiện chi tiết qua các bước sau:
Sản phẩm của công ty chính là các công trình xây lắp trong và ngoài
tỉnh. Các công trình được xây dựng theo quy trình sau:
Bước 1: Đăng ký dự thầu, mua hồ sơ mời thầu của các chủ đầu tư.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ dự thầu công trình.
Bước 3: Căn cứ thông báo trúng thầu của chủ đầu tư, tiến hành hương
thảo, ký kết hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình. Lập các kế
hoạch cung ứng nguyên vật liệu, chuẩn bị tiếp nhận mặt hàng, làm lễ khởi
công xây dựng công trình.
Bước 4: Nghiệm thu hoàn toàn bàn giao công trình đưa vào sử dụng,
lập hồ sơ hoàn công công trình.
Bước 5: Bảo hành công trình theo đúng thời hạn quy định của Nhà
nước.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng kinh tế đã ký kết.
2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG SỐ II - THÁI NGUYÊN.
2.1/ Tổ chức bộ máy kế toán.
Để hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh của công ty thực sự phát huy
vai trò quan trọng và có hiệu quả ngày càng lớn thì yêu cầu đặt ra cho bất kỳ
doanh nghiệp nào là phải tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, gọn nhẹ để đảm
bảo thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình. Đặc biệt trong nền kinh
tế thị trường hiện nay các thông tin về tài chính kế toán, về tình hình kinh tế
đòi hỏi phải được cung cấp thường xuyên, đầy đủ kịp thời và chính xác về
các nhà quản lý, kịp thời đưa ra các quyết định đúng đắn. Khi mà sự cạnh
tranh đặt các doanh nghiệp luôn ở trong tình trạng tiềm ẩn nhiều rủi ro lớn
thì yêu cầu này càng trở nên quan trọng. Trước nguy cơ tiềm tàng đó Công
ty Cổ phần Xây dựng số II không ngừng đổi mới, cải tiến công tác tổ chức
11
kế toán để phù hợp với sự phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ
máy kế toán nói riêng và hoạt động của toàn công ty nói chung. Hiện nay
Công ty Cổ phần Xây dựng số II đã thực hiện công tác kế toán theo hình
thức vừa tập trung, vừa phân tán. Theo hình thức này thì các đội xây lắp
thực hiện tổ chức kế toán, hạch toán riêng, các đội được tự chủ trong hạch
toán kinh doanh tính giá thành sản phẩm xây lắp ở đơn vị, chịu trách nhiệm
nộp về công ty một cổ phần các chi phí quản lý tính vào giá thành sản xuất
kinh doanh.
Phòng kế toán công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
`
12
- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công việc
do các kế toán viên và các kế toán đơn vị trực thuộc thực hiện, lập báo cáo
theo yêu cầu quản lý của cấp trên, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấp
trên về các thông tin kế toán.
+ Tổng hợp chi phí sản xuất của từng giai đoạn sản xuất, tính giá thành
sản phẩm.
+ Phân tích các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp.
- Kế toán vật tư tài sản cố định: chịu trách nhiệm hạch toán các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi chứng từ kế toán vào sổ sách kế toán. Chịu
trách nhiệm trước kế toán trưởng về công tác quản lý xuất, nhập vật tư, công
cụ và theo dõi tăng giảm của tài sản.
- Kế toán thanh toán:
+ Căn cứ vào chứng từ gốc khi tiến hành sản xuất, nhập quỹ có phiếu
thu chi kèm theo đúng quy định, chế độ chứng từ kế toán.
+ Hàng ngày vào sổ quỹ tiền mặt và nhật ký chứng từ số 1.
+ Căn cứ vào giấy báo nợ các bảng kê của ngân hàng lên bảng kê số 2
và nhật ký chứng từ số 2.
13
+ Chịu trách nhiệm về công tác thanh toán bằng tiền mặt và huy động
vốn.
- Kế toán tiền lương, BHXH, tiền gửi ngân hàng: Phản ánh đầy đủ
chính xác, kịp thời và kết quả lao động của công nhân viên chức, tính toán
đúng và đầy đủ tiền lương và các khoản phải nộp theo chế độ hiện hành.
Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về công tác thanh toán qua ngân hàng
theo dõi lương và các khoản bảo hiểm của công nhân viên chức.
- Thủ quỹ: Căn cứ vào chứng từ hợp pháp, hợp lệ để tiến hành nhập,
xuất quỹ, ghi sổ và lập báo cáo quỹ. Phản ánh số hiện có và tình hình biến
động tăng, giảm của tiền mặt tại quỹ, ghi sổ và lập báo cáo quỹ.
Do có sự đổi mới về tổ chức quản lý các đơn vị trực thuộc có điều kiện
để tiến hành tổ chức hạch toán riêngD, tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh
doanh và vào sổ chuyển lên phòng kế toán công ty nên các đội xây lắp có
các kế toán riêng. Cụ thể các đội xây lắp có bộ máy quản lý như sau:
Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán đội
- Chức năng nhiệm vụ của kế toán đội: Cũng giống như ở công ty chỉ
khác về phạm vi quản lý và hạch toán của kế toán đội là theo dõi hạch toán
các nghiệp vụ phát sinh ở các bộ phận đơn vị mình định kỳ lập đối chiếu và
báo cáo gửi lên phòng kế toán công ty.
- Đội trưởng chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và giám đốc
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét