Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Generali Việt nam


TTNT. p.5
Turing Test

Ưu điểm của Turing Test

Khái niệm khách quan về trí tuệ

Tránh đi những thảo luận về quá trình bên trong và ý
thức

Loại trừ định kiến thiên vị của người thẩm vấn
Interrogator
C.1 – Giới thiệu

TTNT. p.6
Các ý kiến phản đối Turing Test

Thiên vị các nhiệm vụ giải quyết vấn đề bằng ký
hiệu

Trói buộc sự thông minh máy tính theo kiểu con
người, trong khi con người có:

Bộ nhớ giới hạn

Có khuynh hướng nhầm lẫn
Tuy nhiên, trắc nghiệm Turing đã cung cấp một cơ
sở cho nhiều sơ đồ đánh giá dùng thực sự cho các
chương trình TTNT hiện đại.
C.1 – Giới thiệu

TTNT. p.7
Các Ứng Dụng của TTNT
1. Trò chơi và các bài toán đố
2. Suy luận và chứng minh định lý tự động
3. Các hệ chuyên gia (các hệ tri thức)
4. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên
5. Lập kế hoạch và người máy
6. Máy học
7. Mạng Neuron và giải thuật di truyền
8. …
C.1 – Giới thiệu

TTNT. p.8
Trí Tuệ Nhân Tạo - Đặc Điểm

Sử dụng máy tính vào suy luận trên các ký hiệu, nhận
dạng qua mẫu, học, và các suy luận khác…

Tập trung vào các vấn đề “khó” không thích hợp với
các lời giải mang tính thuật toán.

Quan tâm đến các kỹ thuật giải quyết vấn đề sử dụng
các thông tin không chính xác, không đầy đủ, mơ hồ…

Cho lời giải ‘đủ tốt’ chứ không phải là lời giải chính
xác hay tối ưu.

Sử dụng heuristics – “bí quyết”

Sử dụng tri thức chuyên môn


C.1 – Giới thiệu

TTNT. p.9
Những vấn đề chưa được giải quyết

Chương trình chưa tự sinh ra được heuristic

Chưa có khả năng xử lý song song của con người

Chưa có khả năng diễn giải một vấn đề theo
nhiều phương pháp khác nhau như con người.

Chưa có khả năng xử lý thông tin trong môi
trường liên tục như con người.

Chưa có khả năng học như con người.

Chưa có khả năng tự thích nghi với môi trường.
C.1 – Giới thiệu

TTNT. p.10
TTNT =
Biểu Diễn + tìm kiếm
TTNT ≈ biểu diễn và tìm kiếm

TTNT. p.11
Hệ thống ký hiệu vật lý

Hệ thống ký hiệu = tập hợp các mẫu và các quá
trình, trong đó các quá trình sản xuất, triệt tiêu và thay
đổi các mẫu.

Các hành vi thông minh đạt được bằng việc sử
dụng:
1. Các mẩu ký hiệu để biểu diễn các khía cạnh quan
trọng của lĩnh vực bài toán.
2. Các phép toán trên những mẫu này để sinh ra các lời
giải có khả năng của bài toán
3. Tìm kiếm một lời giải trong số các khả năng này.
TTNT ≈ biểu diễn và tìm kiếm

TTNT. p.12
Giả thuyết về hệ thống ký hiệu vật lý

“Một hệ thống ký hiệu vật lý có các phương tiện
cần và đủ cho một hành vi thông minh tổng quát”
(Nowell và Simon)
Allen Newell and Herbert A. Simon, Computer
Science as Empirical Inquiry: Symbols and
Search, Communications of the ACM (March
1976)
TTNT ≈ biểu diễn và tìm kiếm

TTNT. p.13
TTNT như là sự biểu diễn và tìm kiếm
Sự biểu diễn phải:

Cung cấp một cơ cấu tự nhiên để thể hiện tri thức/thông
tin/ dữ liệu một cách đầy đủ => Tính biểu đạt

Hỗ trợ việc thực thi một cách hiệu quả việc tìm kiếmđáp
án cho một vấn đề => Tính hiệu quả
Liệu việc tìm kiếm:

Có kết thúc không?

Có chắc chắn sẽ tìm được lời giải không?

Có chắc chắn sẽ tìm được lời giải tối ưu không?
TTNT ≈ biểu diễn và tìm kiếm

TTNT. p.14
TTNT như là biểu diễn & tìm kiếm

Giải quyết vấn đề như là sự tìm kiếm lời giải
trong một đồ thị không gian trạng thái:

Nút ~ trạng thái (node ~ state)

Liên kết (link)

Ví dụ:

Trò chơi tic-tac-toe

Chẩn đoán trục trặc máy móc trong ô tô
TTNT ≈ biểu diễn và tìm kiếm

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét