Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn
ThiênTú
mô hình về sự hình thành lợi nhuận
Doanh thu hoạt động kinh doanh
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động bất thờng
- Giảm
giá
hàng
bán
- Hàng
bán
bị trả
lại
- thuế
gián
thu
Doanh thu thuần hoạt động
kinh doanh
Lợi nhuận hoạt
động tài chính
Lợi nhuận hoạt
động bất thờng
Chi phí hoạt
động tài chính
Chi phí hoạt
động bất thờng
Trị
giá
vốn
hàng
bán
Lãi gộp hoạt động
kinh doanh
Lợi nhuận hoạt
động tài chính
Lợi nhuận hoạt
động bất thờng
CPB
H
&
CPQ
L
DN
Lợi nhuận hoạt
động kinh
doanh
Lợi nhuận hoạt
động tài chính
Lợi nhuận hoạt
động bất thờng
Lợi nhuận trớc thuế TNDN
Thuế
TNDN
Lợi nhuận sau thuế
1.2 ý nghĩa của lợi nhuận
1.2.1 Đối với ngời lao động
7
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn
ThiênTú
Ngời lao động chịu ảnh hởng trực tiếp từ kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp , mà lợi là thớc đo chính xác nhất cho kết quả hoạt động kinh
doanh. Một doanh nghiệp có kết quả hoạt động kinh doanh tốt cũng có nghĩa là
phải có một mức lợi nhuận có thể chấp nhận đợc (tất nhiên điều này chỉ đúng
với các doanh nghiệp sản xuất vì mục đích lợi nhuận) và ngợc lại.
Có thể dễ dàng thấy một điều, khi doanh nghiệp làm ăn phát đạt luôn có đ-
ợc một mức lợi nhuận tăng ổn định thì đời sống của ngời lao động cũng đợc
đảm bảo. Ngợc lại nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ sẽ dẫn đến tình trạng nợ l-
ơng công nhân viên, ảnh hởng đến quyền lợi hởng lơng chính đáng của ngời lao
động, thậm chí có thể ngời lao động sẽ phải nghỉ việc không lơng hoặc thôi
việc. Điều này có thể ảnh hởng xấu đến bản thân và gia đình họ. Đây đôi khi
chính là nguồn gốc của các tệ nạn xã hội.
Bên cạnh đó, nếu doanh nghiệp hoạt động có lãi, tình hình tài chính lành
mạnh thì tình trích lập các quĩ liên quan trực tiếp đến quyền lợi của ngời lao
động nh quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi, quỹ đầu t phát triển mới đợc đảm bảo
thực hiện. Từ đó, doanh nghiệp mới có nguồn để chi tiền thởng, chi đào tạo cán
bộ công nhân viên nâng cao trình độ nghiệp vụ, tay nghề, chi phúc lợi cho ngời
lao động nh tổ chức đi thăm quan, nghỉ mát, hoạt động văn hoá văn nghệ nâng
cao đời sống tinh thần, xây dựng các công trình phúc lợi nh : xây dựng nhà trẻ
cho con em ngời lao động , nhà nghỉ cho cán bộ công nhân viên tất cả những
hoạt động đó đều có tác dụng khuyến khích ngời lao động hăng hái , tích cực
hơn trong lao động sản xuất , cống hiến hết mình cho doanh nghiệp. Thật vậy,
nếu đợc làm việc trong một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, lợi nhuận luôn
tăng trởng bền vững thì có lẽ chẳng một ngời lao động nào có ý định rời bỏ
công ty. Trái lại họ sẽ luôn cố gắng phấn đấu cống hiến toàn bộ trí lực và nhiệt
huyết để cùng doanh nghiệp vợt qua mọi thử thách. Họ sẽ yên tâm cả trong
công việc lẫn ngoài cuộc sống.
1.2.2 Đối với doanh nghiệp
8
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn
ThiênTú
Trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, các doanh nghiệp không
quan tâm đến lợi nhuận vì mọi hoạt động đều đợc điều hành theo kế hoạch của
Nhà nớc. Từ sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào đến sản xuất cho ai đều đợc
quyết định bởi Nhà nớc. Lãi phải nộp cho Nhà nớc, còn nếu lỗ thì đợc Nhà nớc
cấp bù. Chính cơ chế trì trệ này đã tạo ra sự tụt hậu về kinh tế của nớc ta so với
nhiều nớc trên thế giới.
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng với cơ chế hạch toán kinh doanh lấy thu
bù chi và có lãi của nó làm lợi nhuận trở thành sinh mệnh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có tồn tại và phát triển đợc không, điều quyết định chính là ở số
lợi nhuận do họ tạo ra. Lợi nhuận có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp vì nó
tác động đến mọi hoạt động trong doanh nghiệp, ảnh hởng trực tiếp đến kế
hoạch khả năng tài chính doanh nghiệp. Vì thế, lợi nhuận đợc coi là đòn bẩy
kinh tế quan trọng của doanh nghiệp. Việc phấn đấu thực hiện đợc chỉ tiêu lợi
nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính doanh nghiệp
lành mạnh, ổn đinh và vững chắc.
Mặt khác, lợi nhuận còn là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp nói lên kết quả của
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu doanh nghiệp phấn đấu cải tiến
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành thì sẽ
làm cho lợi nhuận tăng một cách trực tiếp. Ngựơc lại , nếu chi phí và giá thành
cao sẽ ảnh hởng làm giảm lợi nhuận. Từ đó, nhìn vào chỉ tiêu lợi nhuận và các
tỷ suất lợi nhuận có thể thấy doanh nghiệp đang mạnh và yếu ở điểm gì để có
các biện pháp tác động, khắc phục kịp thời.
K.Marl đã từng nói rằng sản xuất vật chất là quá trình đợc lặp đi lặp lại
không ngừng. Thật vậy, nhu cầu đầu t tái sản xuất mở rộng luôn đặt ra trong
hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận chính là nguồn tích luỹ cơ bản để
đáp ứng nhu cầu đó. Qua việc trích lập quỹ đầu t phát triển và phần lợi nhuận để
lại, doanh nghiệp sẽ có nguồn chi trả cho việc đầu t cải tiến, đổi mới máy móc
thiết bị, công nghệ theo kịp đà phát triển của thời đại. Từ nguồn vốn này, doanh
nghiệp còn có thể chi đào tạo nâng cao tay nghề, nghiệp vụ cho cán bộ công
nhân viên góp phần nâng cao năng xuất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
9
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn
ThiênTú
sản phẩm nhằm thu đợc nhiều lợi nhuận hơn nữa trong những quá trình sản
xuất kinh doanh tiếp theo và tạo nên những bớc phát triển vững chắc cho doanh
nghiệp .
1.2.3 Đối với nền kinh tế quốc dân
Thứ nhất, lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng đối với tái sản xuất mở rộng vì
tiền đề của tái sản xuất xã hội là tích luỹ xã hội mà việc tích luỹ này phụ thuộc
vào lợi nhuận của doanh nghiệp. Thật vậy, khi kinh doanh có hiệu quả thì doanh
nghiệp mới có điều kiện để tích luỹ vốn cho nhu cầu tơng lai.
Thứ hai, lợi nhuận có ảnh hởng lớn đến sự phát triển của xã hội loài ngời vì
khi doanh nghiệp làm ăn có lãi thì mới có khả năng cải tiến mua sắm những
dây truyền công nghệ hiện đại mà trình độ phát triển của t liệu lao động chính
là thớc đo trình độ phát triển sản xuất của xã hội. Marl đã nói " Những thời đại
kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất cái gì, mà là ở chỗ chúng
sản xuất bằng cách nào, với những t liệu lao động nào" . Điều này thực tế đã
chứng minh và vẫn giữ nguyên ý nghĩa thời sự của nó trong bối cảnh hiện nay.
Thứ ba, lợi nhuận có vai trò to lớn đối với sự tăng trởng của nền kinh tế
quốc dân nói chung. Chúng ta đều biết rằng nền kinh tế tăng trởng nhanh hay
chậm tuỳ thuộc vào tích luỹ mà quy mô tích luỹ lại quyết định quy mô tăng tr-
ởng. Vì vậy, doanh nghiệp muốn tăng trởng nhanh thì phải có tính hiệu quả cao,
đạt đợc mức lợi nhuận lớn. Các doanh nghiệp phát triển vững mạnh thì nền kinh
tế cũng vì thế mà tăng trởng.
Thứ t, lợi nhuận còn là cơ sở để Nhà nớc thu thuế thu nhập doanh nghiệp,
một nguồn thu quan trọng của Nhà nớc. đây là nguồn thu lớn đáp ứng cho nhu
cầu duy trì bộ máy hành chính, tăng cờng tiềm lực quốc phòng bảo vệ tổ quốc,
giữ gìn kỉ cơng xã hội, cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân
1.3 Các chỉ tiêu tính hiệu quả hoạt động kinh doanh
thông qua lợi nhuận
10
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn
ThiênTú
Có nhiều cách để tính hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các tỷ suất
lợi nhuận, mỗi cách tính phản ánh một nội dung kinh tế khác nhau nhng chúng
có một đặc điểm chung là tỷ suất lợi nhuận càng cao chứng tỏ việc sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp càng có hiệu quả. Sau đây là một số chỉ tiêu liên
quan đến lợi nhuận .
1.3.1 Tỷ suất lợi nhuận vốn (doanh lợi tổng vốn)
Tỷ suất lợi nhuận vốn : là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận thuần đạt đợc với
số vốn sử dụng bình quân trong kỳ (vốn cố định và vốn lu động hoặc vốn
vay )
Công thức :
Trong đó :
Tsv : tỷ suất lợi nhuận vốn
Pr : lợi nhuận thuần trong kỳ
Vbq : số vốn sản xuất sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp , cụ thể là cứ
bỏ ra 100 đồng vốn thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần
Việc sử dụng tỷ suất lợi nhuận vốn nói lên trình độ sử dụng vật t, tài sản,
tiền vốn của doanh nghiệp. Qua đó, nó kích thích doanh nghiệp tận dụng những
khả năng tiềm tàng để quản lý và sử dụng vốn đạt hiệu quả hơn.
Doanh nghiệp có thể tính doanh lợi vốn đi vay trên cơ sở xác định đợc lợi
nhuận hay lợi nhuận ròng do khoản vốn đó mang lại để thấy hiẹu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp và phục vụ cho việc phân tích tài chính của doanh
nghiệp.
11
Pr
Tsv = x
100%
Vbq
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn
ThiênTú
1.3.2 Tỷ suất lợi nhuận giá thành
Tỷ suất lợi nhuận giá thành : là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh so với giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ.
12
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn
ThiênTú
Công thức :
Trong đó :
Tsg : Tỷ suất lợi nhuận giá thành
P : Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Zt : Giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của việc quản lý giá thành trong doanh
nghiệp. Cụ thể là cứ chi phí 100 đồng vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thì thu
đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.Chỉ tiêu này có thể đợc dùng để tính riêng cho
từng loại sản phẩm hoặc tính chung cho toàn bộ sản phẩm.
1.3.3 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (Hệ số sinh lãi)
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu là một chỉ số tổng hợp phản ánh hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Công thức :
Trong đó :
Tst: Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
P: Lợi nhuận tiêu thụ (hoặc lợi nhuận ròng Pr) trong kỳ
T: Doanh thu tiêu thụ (hoặc doanh thu ròng Tr)
13
P
Tsg = x 100%
Zt
P(Pr)
Tst = x 100%
T(Tr)
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn
ThiênTú
Chỉ tiêu này cho ta biết trong 100 đồng doanh thu (hoặc doanh thu thuần)
thì có bao nhiêu đồn lợi nhuận (hay lợi nhuận thuần). Nếu tỷ suất này thấp hơn
tỷ suất chung của toàn doanh ngành chứng tỏ doanh nghiệp bán giá thấp hoặc
giá thành sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn các doanh nghiệp cùng ngành.
1.3.4 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Vốn hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp thờng không
chỉ là vốn tự có mà còn bao gồm cả vốn vay, các khoản nợ tạm thời cha trả
mà theo xu thế hiện nay khoản vốn này chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong tổng
vốn của doanh nghiệp. Chính vì vậy mà doanh nghiệp cần biết cứ bỏ ra 100
đồng vố tự có (vốn chủ sở hữu) của mình thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
ròng trong kỳ.
Công thức :
Trong đó :
Tsvc : Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Pr : Lợi nhuận ròng trong kỳ
Vsh :Là vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
Ngoài các chỉ tiêu trên, trong công tác quản lý thực tế, để đánh giá từng mặt
hoạt động ngời ta còn sử dụng các chỉ tiêu khác nh : Tỷ suất lợi nhuận giá trị
tổng sản lợng, Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu t
Qua đó, chúng ta có thể đánh giá một cách tơng đối toàn diện và chính xác
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua kết quả
đánh giá này mà doanh nghiệp có thể biết mình đang yếu kém hoặc có thế
14
Pr
Tsvc = x 100%
Vsh
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn
ThiênTú
mạnh trong khâu quản lý nào để từ đó đề ra những phơng pháp thích hợp nhằm
khắc phục nhợc điểm, phát huy u điểm một cách hiệu quả nhất.
1.4 Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của
doanh nghiệp
Tối đa hoá lợi nhuận là mục tiêu quan trọng của doanh nghiệp. Mà lợi
nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số
lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc, vì vậy muốn phấn đấu tăng lợi nhuận
trong doanh nghiệp chúng ta phải nghiên cứu những nhân tố tác động đến lợi
nhuận, để từ đó có biện pháp nâng cao lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh .
1.4.1 Số lợng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
Trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi, khi sản lợng tiêu thụ
trong kỳ tăng lên hoặc giảm đi bao nhiêu lần thì lợi nhuận cũng tăng lên hoặc
giảm đi bấy nhiêu lần.
Việc tăng hay giảm khối lợng sản phẩm tiêu thụ phản ánh kết quả của hoạt
động sản xuất cả về khối lợng và chất lợng, chủng loại và thời hạn cũng nh phản
ánh kết quả bán hàng của doanh nghiệp. Nh vậy nếu sản phẩm xuất ra có chất l-
ợng cao thì sẽ tạo uy tín tốt về sản phẩm của doanh nghiệp trên thơng trờng từ
đó mà tăng đợc số lợng sản phẩm tiêu thu cho doanh nghiệp về chủng loại hàng
hoá, thì doanh nghiệp nên đáp ứng tốt nhu cầu thị trờng thì sẽ tiêu thụ đợc khối
lợng sản phẩm hàng hoá nhiều hơn. Đây là những nhân tố phản ánh sự cố gắng
của doanh nghiệp trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao
doanh số bán ra từ đó phục vụ cho mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của doanh
nghiệp.
1.4.2 Kết cấu sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
Đối với ảnh hởng của nhân tố kết cấu mặt hàng tiêu thụ, ta thấy kết cấu mặt
hàng tiêu thụ thay đổi có thể làm tăng hoặc giảm tổng số lợi nhuận thực hiện
15
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn
ThiênTú
trong kỳ của doanh nghiệp. Trong thực tế nếu ta tăng tỷ trọng những mặt hàng
có mức lợi nhuận cá biệt của từng mặt hàng không thay đổi, số lợng sản phẩm
tiêu thụ không thay đổi thì tổng lợi nhuận vẫn tăng lên. ảnh hởng của nhân tố
này trớc hết là do nguyên nhân khách quan tức là do tác động của nhân tố thị tr-
ờng thay đổi. Mặt khác để đáp ứng nhu cầu thị trờng thờng xuyên biến động thì
bản thân doanh nghiệp phải thờng xuyên điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm cho phù hợp với
thị trờng, từ đó tăng doanh số bán ra của những mặt hàng có mức lợi nhuận đơn
vị cao từ đó nâng cao lợi nhuận thực hiện trong kỳ của doanh nghiệp .
1.4.3 Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ
Giá thành toàn bộ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí của doanh
nghiệp bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm
Ztb = Zsx + CPBH + CPQLDN
Nh vậy ta thấy giá thành toàn bộ tác động ngợc chiều với lợi nhuận của
doanh nghiệp. Nếu giá thành toàn bộ sản phẩm đơn vị tăng lên thì lợi nhuận của
doanh nghiệp giảm xuống và ngợc lại. Vì thế giá thành toàn bộ chịu ảnh hởng
trực tiếp của giá thành sản phẩm, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp. Đây là kết quả của việc quản lý sản xuất, sử dụng lao động, vật t tiền
vốn, dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Để nâng cao lợi nhuận thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận thì doanh
nghiệp phải hạ thấp giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá.
Đây là nhân tố chủ quan tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp thể hiện
trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, đầu t máy móc dây chuyền công nghệ,
nâng cao tay nghề công nhân sản xuất.
16
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét