Theo quy định trên đây, căn cứ để xác định hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
là danh mục hàng hoá, dịch vụ và đối tợng tiêu dùng ở Việt Nam hay ngoài Việt
Nam.
Do vậy đối với hàng hoá tịch thu khi bán ra vẫn phải chịu thuế GTGT, hàng
hoá dự trữ quốc gia nếu thuộc loại hàng hoá chịu thuế giá trị gia tăng vẫn phải
tính thuế GTGT khi mua, bán. Ngợc lại hàng hoá là đồ dùng cá nhân, khi đem bán
không phải tính và nộp thuế GTGT. Khâu kinh doanh tiếp theo (nếu có ) sẽ chịu
thuế GTGT.
Cũng theo luật thuế GTGT thì các hàng hoá, dịch vụ sau đây không là đối tợng
chịu thuế GTGT:
Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản do các tổ chức cá nhân
tự sản xuất và bán ra, nhng cha chế biến thành những loại sản phẩm khác,
hoặc chỉ qua sơ chế thông thờng .
Hàng hoá dịch vụ đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu nào , thì hàng hoá ,
dịch vụ ở khâu đó không thuộc diện chịu thuế GTGT.
Chuyển quyền sở hữu ruộng đất .
Sản phẩm muối gồm muối mỏ tự nhiên , muối iốt, muối sản xuất từ nớc
biển.
Thiết bị, máy móc, phơng tiện vận tải nhập khẩu mà thuộc loại trong nớc
cha sản xuất đợc của các dự án đầu t (dùng TSCĐ cho dự án đó ).
Nhà ở thuộc sở hữu nhà nớc bán cho ngời đang thuê .
Hoạt động tín dụng cho vay theo nguyên tắc có hoàn vốn vay theo pháp
luật.
Bảo hiểm nhân thọ , bảo hiểm học sinh, và các dịch vụ bỏ hiểm con ngời ,
bảo hiểm vật nuôi và các loại hình bảo hiểm không nhằm mục đích kinh
doanh .
dịch vụ khám chữa bệnh , điều dỡng sức khoẻ cho con ngời và dịch vụ thú
y.
Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục thể thao mang tính phong trào ,
không nhằm mục đích kinh doanh .
Phát sóng truyền thanh , truyền hình, theo chơng trình bằng nguồn ngân
sách , hoặc do các tổ chức khác tài trợ không thu tiền .
Dạy học , dạy nghề : Dạy văn hoá , tin học , ngoại ngữ bồi dỡng nâng cao
trình dộ kiến thức chuyên môn nghề nghiệp cho mỗi ngời.
In phát hành sách :
+ Báo, tạp chí , sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình sách văn ản
pháp luật.
+ Tranh ảnh áp phích, tuyên truyền.
+ In tiền.
Dịch vụ phục vụ công cộng vệ sinh cấp thoát nớc đờng phố , duy trì bảo d-
ỡng vờn thú, vờn hoa công viên
Duy tu, bảo dỡng , sửa chã các công trình văn hoá nghệ thuật
Vận chuyển hành hành khách bằng xe buýt
5
3, Giá tính thuế và thuế suất.
a, Giá tính thuế.
Giá tính thuế là một căn cứ quan trọng để xác định số thuế GTGT phải nộp .
Giá tính tính thuế GTGT là giá bán cha có thuế GTGT đợc ghi trên hoá đơn bán
hàng cuả ngời bán hàng, ngời cung cấp dịch vụ hoặc ngời nhập khẩu.
Giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đợc xác định cụ thể nh sau:
Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cung
ứng cho đối tợng khác là giá bán cha có thuế GTGT. Cơ sở sản xuất, kinh
doanh khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ phải ghi rõ trên hoá đơn các yếu
tố theo quy định là: Giá bán cha có thuế GTGT, thuế GTGT phải nộp và giá
thanh toán ( giá ngời mua phải trả cho ngời bán, trong đó có cả thuế
GTGT).
Đối với hoạt động vận tải, bốc xếp giá tính thuế GTGT là giá cớc vận tải,
bốc xếp cha có thuế GTGT. Nếu đơn vị vận tải có hoạt động vận tải quốc tế
thì doanh thu vận tải quốc tế (doanh thu thu đợc từ hoạt động vận tải ở nớc
ngoài và từ Việt Nam đi nớc ngoài) lại là đối tợng không chịu thuế GTGT.
Đối với hoạt dộng kinh doanh dịch vụ hởng tiền công hoặc tiền hoa hồng nh
các đại lý mua hàng hoá, đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới uỷ thác xuất,
nhập khẩu thì giá tính thuế giá thuế GTGT là tiền công hoặc hoa hồng đợc
hởng cha trừ một khoản tổn phí nào mà cơ sở thu đợc từ việc thực hiên các
hoạt động này .
Đối với đại lý mua, bán hàng hoá theo đúng giá bên chủ hàng quy định chỉ
đợc hởnghoa hồng, hoa hồng chi cho đại lý đợc hạch toán vào chi phí của
bên chủ hàng thì bên làm đại lý không phhải nộp thuế GTGT đối với khoản
hoa hồng đợc hởng. Thuế GTGT do bên chủ hàng kê khai và nộp.
Đối với đại lý uỷ thác mua hoặc nhập khẩu hàng hoá , khi xuất hàng cho chủ
hàng, bên đại lý uỷ thác phải lập hoá đơn GTGT và ghi thuế GTGT đầu ra
của hàng xuất trả theo đúng số thuế thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu
hoặc hàng mua.
Đối với hoạt động xây dựng và lắp đặt thì giá tính thuế GTGT là giá xây
dựng và lắp đặt cha có thuế GTGT .
Đối với hoạt động xây dựng cơ bản tự làm, hạch toán kết quả kinh doanh
riêng thì phải tính thúe GTGT. Các trờng hợp không hạch toán riêng thì
không tính thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào của công trình tự làm đợc tính
khấu trừ vào thuế GTGT đầu ra của hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ.
Đối với hoạt động dịch vụ lữ hành, hợp đồng ký kết với khách hàng theo giá
trọn gói, thì giá trọn gói đợc xác định là giá đã có thuế GTGT. Nếu trong
giá trọn gói chỉ có những khoản mục không chịu thuế GTGT có chứng từ
hợp pháp thì các chi phí này đợc trừ ra khi tính thuế GTGT.
Đối với dịch vụ cầm đồ, giá tính thuế bao gồm tiền lãi phải thu từ hoạt động
cho vay cầm đồ và chênh lệch thu từ bán hàng cầm đồ. Số tiền này đợc coi
là giá đã có thuế GTGT.
Đối với dịch vụ đại lý giám định , đại giám định , đại lý xét bồi ththờng , đại
lý đòi ngời thứ ba hởng tiền hoa hồng, hoặc tiền công thì giá tính thuế
6
GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng đợc hởng cha trừ một khoản phí tổn
nào.
b, Thuế suất thuế GTGT.
Luật thuế GTGT quy định 4 mức thuế suất : 0%; 5%; 10% và 20% và đợc
chính quy định cụ thể trong thông t 89/1998/TT-BTC ngày 27-6-4-1998 Hớng
dẫn thi hành Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11-5-1998 của chính phủ quy
định chi tiết thi hành luật thuế GTGT đợc áp dụng nh sau:
Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng xuất khẩu: Hàng hoá xuất khẩu bao gồm
cả hàng gia công xuất khẩu . Xuất khẩu bao gồm xuất ra nớc ngoài , xuất vào khu
chế xuất .
Để đợc hởng thuế suất 0% phải có :
- Hợp đồng bán hàng hoặc hợp đồng gia công ký với nớc ngoài .
- Hoá đơn bán hàng hay hoá đơn xuất trả hàng gia công cho phía nớc ngoài .
- Tờ khai hải quan xác nhận đã xuất khẩu của cơ quan hải quan .
Đối với những mặt hàng xuất khẩu thuộc diện không chịu thuế GTGT thì
không đợc áp dụng thuế suất 0%.
Mức thuế suất 5% đối với hàng hoá, dịch vụ.
- Nớc sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt do các cơ sở sản xuất , kinh doanh
nớc khai thác nguồn nớc tự nhiên cung cấp cho các đối tợng sử dụng nớc
( trừ nớc sạch do các cơ sở tự khai thác ở nông thôn, miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa không thuộc diện chiụ thuế và các loại thuế suất thuộc
nhóm thuế suất 10%).
- Phân bón bao gồm phân hữu cơ và phân vô cơ nh: Phân lân, phân đạm,
phân NPK, phân đạm hỗn hợp
Quặng làm nhiên liệu để sản xuất ra phân bón nh quặng apatit dùng để sản
xuất phân lân
Các loại thuốc trừ sâu bệnh , thuốc diệt dán , diệt chuột , côn trùng
- Thiết bị máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y ế nh các loại máy soi ,
chiếu , chụp để khám chữa bệnh
- Thuốc chữa bệnh phòng bệnh bao gồm các loại dùng cho ngời và vật nuôi.
- Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập bao gồm các loại giáo dục trực quan ,
thớc kẻ , bảng , phấn
- Đồ chơi trẻ em , sách khoa học kỹ thuật , sách văn học nghệ thuật, sách
pháp luật Chỉ thị nghị quyết của Đảng , Nhà nớc không chịu thuế quy định
tại khoản 13 Điều 4 Luật thuế GTGT.
- Kinh doanh các mặt hàng là sản phẩm trồng trọt , sản phẩm chăn nuôi , sản
phẩm nuôi trồng thuỷ sản.
- Lâm sản cha qua chế biến ; thực phẩm tơi sống và lơng thực .
- sản phẩm bằng đay cói tre nứa lá là các loại sản phẩm đợc chế biến từ
nguyên kiệu chính là đay cói tre, nứa, lá ,
- Thức ăn gia súc , gia cầm và cho các vật nuôi khác bao gồm các loại thức
ăn đã hoặc cha chế biến tổng hợp .
- Dịch vụ khoa học kỹ thuật bao gồm các hoạt động nghiên cứu , ứng dụng h-
ớng dẫn về khoa học kỹ thuật
7
- Dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp bao gồm các hoạt động nh
cầy bừa đất sản xuất nông nghiệp : đào đắp nao vét kênh mơng
- Mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đợc mua vào và bán ra ở cá đơn vị th-
ơng mại tính theo phơng pháp khấu trừ .
Mức thuế suất 10% đối với hàng hoá , dịch vụ :
- sản phẩm khai khoáng dầu mỏ khí đốt , quặng kim loại , phi kim loại , than
dá cát, sỏi, cao lanh và sản phẩm khai khoáng khác .
- Điện thơng phẩm do các cơ sở sản xuất kinh doanh điện bán ra , không
phân biệt nguồn sản xuất là thuỷ điện hay nhiệt điện v.v.
- Sản phẩm điện tử cơ khí dồ điện ;
- Sẩn phẩm hoá chất mỹ phẩm;
- Sợi vải , sản phẩm thêu ren;
- Giấy và sản phẩm bằng giấy ;
- Đờng sữa , bánh kẹo , nớc giải khát và các loại sản phẩm chế biến khác .
- sản phẩm gốm sứ , thuỷ tinh , cao su , nhựa, gỗ và sản phẩm bằng gỗ , xi
măng gạch ngói và các vật liệu xây dựng khác ;
- Xây dựng lắp đặt;
- Vận tải bốc xếp;
- Dịch vụ bu điện, bu chính viễn thông;
- Cho thuê nhà văn phòng, cửa hàng cửa hiệu
- Dịch vụ t vấn pháp luật;
- Chụp in phóng ảnh, in băng sang băng, cho thuê sao chụp
- Uốn tóc , may đo quần áo , nhuộm giặt là, tẩy hấp;
- Kinh doanh tiền tệ;
Mức thuế suất 20% đối với hàng hoá dịch vụ sau:
- Vàng, bạc, đá quý do cơ sở kinh doanh mua vào bán ra;
- Khách sạn du lịch ăn uống ;
- Sổ số kiến thiết và các loại hình sổ số khác nh ; sổ số cào, bóc , lô tô;
- Đại lý tàu biển;
- Dịch vụ môi giới , không phân biệt hình thức và nghành nghề.
4,Phơng pháp tính thuế GTGT.
Có 2 phơng pháp: Khấu trừ thuế và phơng pháp tính trực tiếp trên GTGT.
a, Phơng pháp khấu trừ thuế.
Các đơn vị , tổ chức kinh doanh khi áp dụng phơng pháp này yêu cầuphải sử
dụng hoá đơn GTGT mẫu 01-GTGT. Hoá đơn GTGT mẫu 01-GTKT có hai loại.
- Loại 1 GTKT-3LL dùng để bán hàng có khối lợng lớn .
- Loại 1 GTKT-2LL dùng để bán lẻ.
Khi lập hoá đơn phải ghi đầy đủ , đúng các yếu tố quy định và ghi rõ , Giá bán
cha có thuế , kể cả phụ thu và phí ngoài giá bán nếu có , thuế GTGT , tổng giá
thanh toán với ngời mua.
Số thuế GTGT phải nộp đợc tính theo công thức sau:
Số thuế Số thuế GTGT Số thuế GTGT
GTGT = của hàng hoá, - của hàng hoá,
phải nộp. dịch vụ bán ra . dịch vụ mua vào.
8
Trong đó thuế GTGT đầu ra đợc xác định nh sau:
Số thuế Giá tính thuế của Thuế suất thuế
GTGT = hàng hoá , dịch vụ X GTGT của hàng hoá
đầu ra chịu thuế bán ra. dịch vụ tơng ứng.
Khi lập hoá đơn bán hàng hoá , dịch vụ , cơ sở kinh doanh plhải ghi rõ giá bán
cha có thuế , thuế GTGT và tổng số tiền mà ngời mua phải thanh toán .
Trờng hợp trên hoá đơn không ghi rõ các chi tiết trên, mà chỉ ghi tổng số tiền
ngời mua phải thanh toán. Đồng thời, đơn vị mua hàng hoá dịch vụ, không đợc
tính khấu từ thuế GTGT đầu vào đối với trờng hợp này.
Trờng hợp hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù đợc dùng các chứng từ thanh toán
là giá có thuế thì phải xác định giá cha có thuế của hàng hoá dịch vụ này.
Giá bán Giá thanh toán
có cha =
thuế GTGT 1 + Thuế suất của hàng hoá dịch vụ tơng ứng
Thuế GTGT đầu vào : Đợc quy định khấu trừ nh sau: Các cơ sở kinh doanh
chỉ đợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ dùng vào sản xuất kinh
doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT.
Thuế GTGT đầu vào chính là số thuế GTGT đợc ghi trên hoá đơn ghi trên hoá
đơn GTGT ( mẫu 01 GTKT) của hàng hoá , dịch vụ mà cơ sở đó nhập vào hoặc
của chứng từ thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu .
Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế GTGT phát sinh mua vào trong tháng đó, không phân biệt đã
xuất dùng hay cha xuất dùng .
b, Phơng pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng.
Các cá nhân sản xuất, kinh doanh là ngời Việt Nam, tổ chức, cá nhân nớc
ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu t nớc ngoài tại Viêt Nam cha
thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá dơn chứng từ, để làm căn cứ tính
thuế; nhng cơ sở kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quýlà đối tợng áp dụng phơng
pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
Số thuế GTGT phải nộp đợc xác định nh sau :
Số thuế Giá trị gia tăng Thuế suất thuế
GTGT = của hàng hoá , X GTGT của hàng hoá,
phải nộp dịch vụ chịu thuế dịch vụ tơng ứng
Căn cứ tính thuế ở đây là phần giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụchịu thuế
GTGT và đợc xác định theo công thức :
Giá trị gia tăng của Giá thanh toán của Giá thanh toán
hàng hoá dịch vụ = dịch vụ , hàng hoá - của hàng hoá, dịch
vụ
chịu thuế GTGT bán ra mua vào tơng ứng
Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăngsử
dụng hoá đơn bán hàng(mẫu 02-GTTT) do Bộ Tài chính phát hành. Khi lập hoá
đơn bán hàng, dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố; giá bán,
các khoản phụ thu, phí ngoài giá bán (nếu có) và tổng giá đã thanh toán(dã có thuế
9
GTGT) .Nh vậy gía bán hàng hoá, dịch vụ ghi trên hoá đơn là giá thực thanh toán
đã có thuế GTGT.
Giá thanh toán của hàng hoá,dịch vụ mua vào tơng ứng của hàng hoá, dịch vụ
bán ra đợc xác định bằng giá trị của hàng hoá, dịch vụ vụ mua vào (bao gồm cả
thuế GTGT) mà cơ sở sản xuất, kinh doanh đã dùng vào sản xuất kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra trong kì.
Nếu cơ sở kinh doanh chỉ chứng minh đầy đủ dợc chứng từ,hoá đơn hợp lệ của
dịch vụ,hàng hoá bán ra và đợc xác định đúng đợc doanh thu trong kì,nng không
có đủ chứng từ hoá đơn mua hàng hoá,dịch vụ tơng ứng,thì giá trị gia tăng đợc tính
bằng doanh thu nhân với tỉ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu.
Nếu cơ sở kinh doanh là đối tợng áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT trực tiếp
trên giá trị gia tăng, nhng không hoặc thực hiện cha đầy đủ hoá đơn mua bán hàng
hoá,dịch vụ, thì kinh doanh thu tính thuế và tỉ lệ(%) giá trị gia tăng tính trên doanh
thu sẽ đợc cơ quan thuế căn cứ vào thực tế kinh doanh của từng hộ để ấn định. Do
đó số thuế GTGT mà cơ sở này phải nộp phải tính nh sau:
Thuế Doanh thu Tỉ lệ % Thuế suất thuế
GTGT = thu tính thuế X giá trị gia tăng X GTGT của hàng hoá
phải nộp (ấn dịnh) (ấn định) dịch vụ tơng ứng
c, Hoá dơn chứng từ mua bán hàng hoá, dịch vụ.
Hoá đơn chứng từ là căn cứ quan trọng để tính thuế . Do vậy các đối tợng nộp
thuế phải thực hiện đầy đủ chế dộ hoá đơn chứng từ theo quy định của pháp luật .
- Các đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ khi bán hàng hoá dịch
vụ phải sử dụng hoá đơn mẫu 01- GTKT( trừ các trờng hợp sử dụng các hoá đơn
đặc thù ).
- Các đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp , khi bán hàng hoá
dịch vụ phải sử dụng hoá đơn mẫu 02-GTTT ( trừ các trờng hợp sử dụng các hoá
đơn đặc thù ).
- Các đối tợng nộp thuế GTGT muốn sử dụng hoá đơn tự in phải đợc tổng cục
thuế đồng ý , đồng thời phải gửi mẫu hoá đơn tự in đã đăng ký sử dụng với cục
thuế tỉnh , thành phố về tổng cục thuế .Mẫu hoá đơn tự in phải có đầy đủ các chỉ
tiêu cơ bản nh : Ký hiệu xểy, số nhảy hoá đơn, tên, địa chỉ , mã số thuế của đơn vị
bán hàng ; tên địa chỉ của đơn vị mua hàng
- Các cơ sở kinh doanh khi bán lẻ hàng hoá có giá trị dới 100.000đ, nếu ngời
mua không yêu cầu lấy hoá đơn thì không phải lập hoá dơn bán hàng, nhng phải
lập bảng kê 05 - GTGT, do ngời bán lẻ trực tiếp lập, mỗi ngày lập một bảng, cuối
mỗi ngày gửi về phòng kế toán để làm căn cứ tính thuế GTGT đầu ra.
- Trờng hợp cơ sở kinh doanh mua hàng của ngời , tổ chức không kinh doanh ,
không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định thị phải lập bảng kê04-GTGT,
do nguời thu mua ( hay trạm thu mua lập ), gửi về phòng kế toán để làm căn cứ
tính thuế GTGT đầu vào .
- Đối với hàng chuyển kho nội bộ, xuất vật t, bán thành phẩm, để tiếp tục quá
trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất kinh doanh thì không phải viết hoá đơn
GTGT đầu ra.
10
- Cơ sở sản xuất kinh doanh cố định mua nguyên liêu, hàng hoá, vận chuyển
hàng hoá của đơn vị bán, hoặc trao đổi nhng không có đủ chứng từ theo quy
định, thị cơ sở phải nộp thuế GTGT tính trên giá trị hàng hóa, hàng nhập khẩu còn
phải truy thu thuế nhập khẩu và thuế GTGT khâu nhập khẩu.
5, Nộp thuế và quyết toán thuế.
a, Nộp thuế GTGT.
Những đối tợng phải nộp thuế GTGT khi có thông báo nộp thuế của cơ quan
thuế thì phải nộp thuế GTGT đầy đủ đúng hạn vào ngân sách nhà nớc.
- Về số thuế phải nộp: Căn cứ vào số thuế trong thông báo nộp thuế của cơ
quan thuế. Trong một số trờng hợp đặc biệt, nếu kỳ này cơ sở kinh doanh nộp thừa
thì số thuế nộp thừa đó đợc trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu kỳ trớc
nộp thiếu thì phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào kỳ tiếp theo. Riêng đối tợng tính
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra
trong tháng, thì số thuế lớn hơn đợc trừ tiếp vào tháng tiếp theo :
- Về thời hạn nộp thuế: Số thuế của tháng nào thì phải nộp chậm nhất là không
quá 25 ngày của tháng tiết theo. Đặc biệt đối với cơ sở có thuế nộp hàng tháng
lớn, thì thực hiện tạm nộp số thuế phát sinh trong tháng định kỳ 10 ngày hoặc 15
ngày một lần. Khi kê khai số thuế cả tháng, trừ số thuế tạm nộp, cơ sở sẽ nộp số
thuế còn thiếu.
Riêng cơ sở kinh doanh và ngời nhập khẩu hàng hoá phải nộp thuế GTGT theo
từng lần nhập khẩu.
- Về địa điểm nộp thuế : Cơ sở có thể trực tiếp nộp tiền thuế vào ngân sách nhà
nớc (tại kho bạc nhà nớc), hoặc trích tiền gửi ngân hàng (nếu cơ sở đó có) đẻ nộp
vào ngân sách nhà nớc. Đối với các cá nhân kinh doanh (trừ đối tợng nộp thuế
theo kê khai) ở xa kho bạc, luôn di động thì cơ quan thuế tổ trức thu trực tiếp và
nộp vào ngân sách nhà nớc (chậm nhất không quá 3 ngày kể từ ngày thu đợc tiền
thiếu, riêng đối với vùng núi, hải đảo là 6 ngày).
Thời điểm nộp thuế đợc tính từ thời điểm nộp thuế tại kho bạc, hoặc đợc tính từ
ngày ngân hàng trích chuyển tiền gửi của cơ sở kinh doanh vào ngân sách nhà nóc.
- Về đơn vị tiền tệ dùng để nộp thuế: Đồng Việt Nam là đơn vị tiền tệ dùng đẻ
nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nớc. Nếu đối tợng nộp thuế có doanh thu bằng
ngoại tệ thì phải qui đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỉ giá mua, bán thực tế
bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bốtại thời
điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ, để xác định số thuế GTGT phải nộp.
Nếu đã tới thời hạn nộp thuế mà cơ sở cha nhận đợc thông báo nộp thuế thì căn
cứ vào số thuế phải nộp theo kê khai, cơ sở chủ động nộp thuế vào ngân sách nhà
nớc .
b, Quyết toán thuế.
Sau khi kết thúc năm dơng lịch, các đối tợng nộp thuế đều phải quyết toán thuế
với cơ quan thuế, thời gian chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày 30-12 của năm quyết
toán thuế.
Nội dung quyết toán thuế là phải xác định số thuế GTGT phải nộp ; số thuế
GTGT đợc khấu trừ, không đợc khấu trừ , còn đợc khấu trừ; số thuế GTGT đợc
11
hoàn lại ; số thuế GTGT đợc giảm số thuế GTGT nộp thiếu số thuế GTGT nộp
thừa.
Nơi nộp thuế quyết toán là cơ quan thuế địa phuơng nơi cơ sở đăng kí nộp thuế.
Dựa vào quyết toán thuế, cơ sở có trách nhiệm nộp số thuế GTGT còn thiếu
vào ngân sách nhà nớc (thời gian chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo
quyết toán ). Nếu còn thừa thì đợc trừ vào kỳ tiếp theo hoăc đợc hoàn thuế nếu cơ
sở đợc hoàn thuế.
Nếu cơ sở kinh doanh có sát nhập , giải thể, chia tách ,phá sản thì cơ sở đó
cũng phải quyết toán thuế với cơ quan thuế chậm nhất không quá 45 ngày kể từ
ngày có quyết định sát nhập , giải thể, chia tách , phá sản.
Kê khai đầy đủ ,đúng các chỉ tiêu và số liệu theo mẫu quyết toán thuế là trách
nhiệm trớc pháp luật của các đối tợng nộp thuế.
6, Hoàn thuế và miễn giảm thuế giá trị gia tăng.
a, Hoàn thuế GTGT.
Các trờng hợp đợc xét hoàn thuế GTGT :
- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế đợc
xét hoàn thuế trong các trờng hợp:
+ Nếu có số thuế đâù vào đợc khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra trong thời gian
3 tháng liên tiếp trở lên.
+ Cơ sở kinh doanh đầu t mới đã đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nhng cha
phát sinh thuế đầu ra, nếu thời gian đầu t từ 1 năm trở lên sẽ đợc xét hoàn thuế đầu
vào theo từng năm hoặc từng quý nếu số thuế đầu vào lớn.
+ Cơ sở kinh doanh đầu t mở rộng, đầu t chiều sâu, nếu số thuế đầu vào của
tài sản đầu t đã tính khấu trừ sau 3 tháng mà số thuế cha đợc khấu trừ vẫn còn lớn.
- Những cơ sở kinh doanh xuất khẩu mặt hàng theo thời vụ hoặc theo từng kỳ
với số lợng hàng lớn, nếu phát sinh số thuế GTGT của hàng hoá xuất khẩu so với
thuế đầu ra thì đợc xét hoàn vốn từng kỳ.
- Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể,
phá sản có số thuế GTGT nộp thừa.
- Các dự án sử dụng vốn ODA.
- Tổ chức ở Việt nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
của tổ chức, cá nhân nớc ngoài mua hàng hoá tại Việt nam đợc hoàn lại số thuế
GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT khi mua hàng hoá để viện trợ.
- Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
b, Miễn giảm thuế GTGT.
Căn cứ vào Điều 28 Luật thuế GTGT và quy định tại Điều 20 nghị định số
79/2000/NĐ - CP của Chính phủ, Bộ tài chính quy định thủ tục và thẩm quyền xét
miễn, giảm thuế nh sau:
12
- Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo
phơng pháp khấu trừ trong những năm đầu áp dụng thuế GTGT mà bị lỗ do số
thuế GTGT phải nộp lớn hơn số thuế tính theo mức thuế doanh thu trớc đây thì đợc
xét miễn giảm thuế GTGT phải nộp.
Cơ sở đợc xét giảm thuế GTGT trong trờng hợp này là cơ sở kinh doanh
hạch toán và xác định đợc kết quả kinh doanh là đối tợng nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp.
- Mức thuế GTGT đợc xét giảm đối với từng cơ sở kinh doanh tơng ứng với
số lỡ nhng không quá số chênh lệch giữa thuế GTGT phải nộp với số thuế tính
theo mức thuế doanh thu trớc đây của năm đợc xét giảm thuế. Số thuế phải nộp đ-
ợc xác định theo quy định mục B Thông t số 122/2000/TT-BTC, không bao gồm
số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu.
- Thời hạn đợc xét giảm thuế GTGT theo quy định trên đây đợc xét từng
năm, tính theo năm dơng lịch và chỉ thực hiện trong 3 năm đầu, kể từ năm 1999
đến hết năm 2001.
- Cở sở thuộc đối tợng đợc giảm thuế GTGT phải lập hồ sơ đề nghị giảm
thuế gửi cơ quan thuế.
Chơng II: Công tác quản lí và tổ chức hạch toán kế toán thuế
giá trị gia tăng tại các doanh nghiệp ở việt nam hiện nay.
I, Công tác quản lý thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp.
1, Phơng pháp kế toán quản lí thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp.
Kế toán thực hiện việc ghi chép, xử lý và tổng hợp cung cấp thông tin về thuế
giá trị gia tăng bằng hệ thống các phơng pháp kế toán nh: Phơng pháp chứng từ,
phơng pháp tính giá, phơng pháp tài khoản và phơng pháp cân đối tổng hợp số
liệu.
a, Phơng pháp chứng từ.
Hệ thống hoá đơn chứng từ có liên quan đến thuế GTGT hiện nay đã đảm bảo
tơng đối khoa học, hợp lý. Song trên thực tế việc quản lí chứng từ hoá đơn vẫn còn
nhiều khó khăn, tồn tại nhiều sai phạm, gian lận khó phát hiện do sự thiếu thống
nhất về chính sách chế độ mà tạo ra kẽ hở, hoặc sự thông đồng của các tổ chức có
liên quan. Để quản lý và kiểm soát đợc các chứng từ, hoá đơn GTGTđòi hỏi phải
có sự kết hợp của nhiều cơ quan đơn vị, kế toán phải có cách kê khai vạ trình bày
thông tin liên quan đến chứng từ hoá đơn GTGT một cách minh bạch, đầy đủ và
dễ kiểm tra, kiểm soát.
b, Phơng pháp tính giá .
Vận dụng phơng pháp này đòi hỏi kế toán phải xác định đợc giá tính thuế
GTGTtheo phơng pháp trực tiếp ,bởi theo trờng hợp này :
Số thuế GTGT của hàng Thuế
GTGT = hoá dịch vụ X suất thuế
phải nộp chịu thuế GTGT GTGT
13
trong đó:
GTGT của Giá thanh toán Giá thanh toán của
hàng hoá = của hàng hoá - hàng hoá dịch vụ
dịch vụ dịch vụ bán ra mua vào tơng ứng
Nh vậy, cơ sở để tính thuế GTGT (giá tính thuế GTGT) là phần GTGT đợc tính
trên sơ sở giá thanh toán và hàng hoá dịch vụ bán ra và mua vào, là giá bao gồm
cả thuế GTGT, và vô hình trung đã đánh thuế chồng lên thuế , điều này trái ngợc
với u điểm vốn có của thuế GTGT.
Để khắc phục tình trạng này , cuối mỗi kỳ cần phải tính ra gía trị hàng hoá dịch
vụ bán râ mua vào dể tính GTGT từ giá thanh tóan hàng hoá dịch vụ bán ra và mua
vào theo công thức:
Trị giá hàng hoá giá thanh toán hàng hoá
dịch vụ bán ra(mua = dịch vụ bán ra(mua vào)
vào)để tínhGTGT 1 + thuế suất thuế GTGT
Trong đó :
GTGT của Trị giá hàng hoá Trị giá hàng hoá
hàng hoá = dịch vụ bán ra - dịch vụ mua vào
dịch vụ để tính GTGT để tính GTGT.
c, Phơng pháp tài khoản.
Xét từ khía cạnh để quản lý, kiểm soát thuế giá trị gia tăng cần phải có cách kê
khai phù hợp, hơn nữa lại phục vụ cho việc tính giá tài sản hình thành và xác định
giá tính thuế GTGT, cần thiết có một tài khoản để phản ảnh toàn bộ giá thanh toán
của hàng mua vào tơng tự hàng bán ra, nên chăng các doanh nghiệp sử dụng tài
khoản 611mua hàng bất kể là hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên hay kiểm kê định kỳ, hàng mua về có qua kho hay sử dụng ngay. Căn
cứ vào TK611 trớc hết để tính gía vốn của tài sản để kết chuyển vào tài khoản có
liên quan , mặt khác kế toán theo dõi chi tế mua hàng cho từng loại hàng hoá dịch
vụ có thuế suất khác nhau cũng nh theo dõi chi tiết phân tích vào giá vốn hàng
mua nhng không chịu thuế GTGT . Theo cách này , vừa dảm bảo chuẩn bị số liệu
kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp , vừa đảm bảo tính dễ kiểm tra , kiểm soát
trong quản lý thu thuế GTGT.
Ngoài ra , việc vận dụng TK 133 cần có sự nghiên cứu xem xét lại cách ghi
chép của tài khoản. để phục vụ cung cấp số liệu lập mục 1, 2 của phần 3 thuế giá
trị gia tăng đợc khấu trừ đợc hoàn lại đợc miễn giảm trên bá o cáo kết quả kinh
doanh . Đặc biệt là mục 2 thuế giá trị gia tăng dợc hoàn lại đợc lập dựa trên cơ
sở số liệu của sổ chi tiết thuế GTGT đợc hoàn lại (mẫu số S02-doanh nghiệp),
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét