Tiểu luận triết học
Từ thập niên 60 của thế kỉ XX, dới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã
hiểu đợc tác dụng của CNH-HĐH đối với nớc ta rất to lớn. Trong đó nổi bật là:
CNH trớc hết là quá trình thực hiện mục tiêu xây dựng kinh tế Xã Hội
Chủ Nghĩa. Đó là quá trình thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế xã hội nhằm
cải biến một xã hội nông nghiệp thành một xã hội công nghiệp gắn với việc
hình thành từng bớc quan hệ sản xuất tiến bộ, ngày càng thể hiện bản chất u việt
của chế độ mới Xã Hội Chủ Nghĩa.
Nớc ta đi lên Chủ Nghĩa Xã Hội với xuất phát điểm thấp, nền nông
nghiệp lạc hậu, bình quân ruộng đất thấp, 80% dân c sống ở nông thôn có mức
thu nhập thấp, sức mua hạn chế. Vì vậy, quá trình CNH là quá trình tạo điều
kiện vật chất kĩ thuật cần thiết về con ngời và về khoa học công nghệ thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn
lực để không ngừng tăng năng suất lao động làm cho nền kinh tế tăng trởng
nhanh, nâng cao đời sống văn hoá cho nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng
xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trờng sinh thái.
Quá trình CNH tạo ra cơ sở vật chất để làm biến đổi về chất lực lợng sản
xuất nhờ đó nâng cao vai trò của ngời lao động-nhân tố trung tâm trong nền
kinh tế Xã Hội Chủ Nghĩa. Tạo điều kiện vật chất cho việc xây dựng nền văn
hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
Nền kinh tế tăng trởng và phát triển nhờ thành tựu công nghiệp hoá mang
lại là cơ sở để củng cố khối liên minh vững chắc giữa giai cấp công nhân, nông
dân và đội ngũ trí thc trong sự nghiệp cách mạng Xã Hội Chủ Nghĩa. Đặc biệt
là góp phần tăng cờng quyền lực sức mạnh và hiệu quả của bộ máy quản lí kinh
tế của nhà nớc.
Sự nghiệp CNH tạo điều kiện vật chất để xây dựng nền kinh tế độc lập, tự
chủ vững mạnh trên cơ sở đó mà thực hiện tốt sự phân công và hợp tác quốc tế.
Sự nghiệp CNH đất nớc thúc đẩy sự phân công lao động xã hội phát
triển, thúc đẩy quá trình quy hoạch vùng lãnh thổ hợp lý theo hớng chuyên canh
tập trung làm cho quan hệ kinh tế giữa các vùng, các miền trở nên thống nhất
cao hơn.
CNH không những có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế tăng trởng phát triển
cao mà còn tạo tiền đề vật chất để xây dựng, phát triển và hiện đại hoá nền quốc
phòng và an ninh gắn liền với sự nghiệp phát triển văn hoá kinh tế xã hội.
Trần Thị Chúc - Kiểm toán 48C
5
Tiểu luận triết học
B. Nội dung
I.Cơ sở của đề tài
1.Cơ sở lí luận triết học Mac-Lênin
- Nguyên lí mối quan hệ phổ biến
Tất cả các sự vật hiên tợng và quá trình khác nhau của thế giới có mối
liên hệ qua lại, tác động lẫn nhau. Mối liên hệ đó là mối liên hệ phổ biến.
Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động
qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tợng hay giữa các mặt của
một sự vật, một hiện tợng trong thế giới.
Các tính chất của mối liên hệ:
Mối liên hệ phổ biến có tính khách quan vì chỉ có duy nhất một thế giới
vật chất nên các mối liên hệ cũng là vật chất. Vì vậy, nó cũng phải tồn tại khách
quan. Còn các mối liên hệ tinh thần chỉ là sự phản ánh của các mối liên hệ vật
chất vào trong con ngời. Vì vậy, mối liên hệ phổ biến là tồn tại khách quan.
Mối liên hệ còn mang tính phổ biến do:
Thứ nhất: do bất cứ sự vật, hiện tợng nào cũng liên hệ với sự vật, hiện t-
ợng khác và không có bất cứ một sự vật, hiện tợng nào không nằm trong mối
liên hệ nào cả. Mọi sự vật, hiện tợng thể hiện sự tồn tại của mình thông qua các
mối liên hệ với các sự vật, hiện tợng khác.
Thứ hai: mối liên hệ biểu hiện dới nhiều dạng riêng biệt, cụ thể tuỳ theo
điều kiện nhất định. Song, dù biểu hiện dới hình thức nào chúng chỉ biểu hiện
mối liên hệ phổ biến chung nhất.
Ngoài hai tính chất trên mối liên hệ này còn có tính đa dạng, nhiều vẻ
của nó. Mối liên hệ có thể phân ra các mối liên hệ khác nhau: có mối liên hệ
bên trong và mối liên hệ bên ngoài, mối liên hệ chủ yếu và mối liên hệ thứ yếu,
mối liên hệ về bản chất, mối liên hệ về nội dung và hình thức Tính đa dạng
của các mối liên hệ là do tính đa dạng của sự tồn tại, phát triển và vận động của
sự vật và hiện tợng quy định. Mỗi sự vật, hiện tợng là một cấu trúc mở bao gồm
các các mối liên hệ bên trong nó và các mối liên hệ bên ngoài nó. Trong các
mối liên hệ trên thì mối liên hệ bên trong, mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ về
bản chất, mối liên hệ tất nhiên là các mối liên hệ giữ vai trò quyết định. Song,
tuỳ vào điều kiện cụ thể, hoàn cảnh cụ thể các mối liên hệ tơng ứng với chúng
có thể giữ vai trò quyết định.
- Nguyên lí về sự phát triển:
Khác với các quan niệm trớc đây, triết học theo quan điểm duy vật biện
chứng đã đa ra quan điểm đúng nhất về sự phát triển: phát triển là một phạm
trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp tới cao, từ đơn
giản tới phức tạp, từ kém hoàn thiện tới hoàn thiện hơn .
Sự phát triển có những đặc trng sau:
Trần Thị Chúc - Kiểm toán 48C
6
Tiểu luận triết học
Thứ nhất: phát triển không chỉ là sự biến đổi về lợng mà trên cơ sở những
biến đổi về lợng để thực hiện những biến đổi về chất ở trình độ cao hơn.
Thứ hai: phát triển còn là những biến đổi làm thay đổi cấu trúc, cơ chế
hoạt động, phơng thức tồn tại, chức năng vốn có của sự vật, hiện tợng theo
chiều hớng ngày càng hoàn thiện hơn.
Nh vậy, sự phát triển là trong đó có sự vật mới ra đời thay thế cho sự vật
cũ, là quá trình không ngừng trong tự nhiên và trong xã hội, trong bản thân con
ngời, trong t duy Nếu xét từng trờng hợp cụ thể thì có cả vận động đi lên và
vận động đi xuống, vận động tuần hoàn. Nhng xét cả quá trình vận động với
thời gian dài và không gian rộng thì vận động đi lên là xu hớng chung của mọi
sự vật.
Các tính chất của sự phát triển:
Sự phát triển bao giờ cũng mang tính khách quan. Do nguồn gốc của sự
phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật. Đó là quá trình giải quyết liên tục
những mâu thuẫn phát sinh trong sự tồn tại và vận động của sự vật. Nhờ đó mà
sự vật phát triển. Vì vậy, sự phát triển là tiến trình khách quan, không phụ thuộc
vào ý muốn chủ quan của con ngơi dù con ngời có muốn hay không.
Sự phát triển bao giờ cũng mang tính phổ biến. Vì sự phát triển xảy ra
trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong tự nhiên, trong t duy ở bất cứ
sự vật, hiện tợng khách quan nào của thế giới khách quan.
Sự phát triển còn có tính đa dạng, phong phú. Với mỗi quá trình phát
triển trong các lĩnh vực khác nhau, với mỗi điều kiện hoàn cảnh khác nhau lại
diễn ra theo những mô thức khác nhau. Điều này nói lên tính đa dạng, phong
phú của phơng thức phát triển. Phơng thức của mọi sự phát triển là từ sự biến
đổi về lợng dẫn đến sự biến đổi về chất và ngợc lại. Nguồn gốc của phát triển là
thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập. Hình thức biểu hiện là phủ định
của phủ định.
- Các quan điểm vận dụng từ hai nguyên lí trên cho quá trình CNH-
HĐH ở Việt Nam
+Quan điểm toàn diện
Do bất cứ sự vật, hiện tợng nào trong thế giới đều tồn tại trong mối liên
hệ với sự vật, hiện tợng khác, các mối liên hệ này thì đa dạng, phong phú. Chính
vì vậy, khi nhận thức về sự vật, hiện tợng chúng ta phải sử dụng quan điểm toàn
diện, tránh quan điểm phiến diện, chỉ xét sự vật, hiện tợng ở một mối liên hệ đã
vội vàng kết luận về tính quy luật hay bản chất của chúng.
Theo quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta phải nhận thức về sự vật, hiện
tợng trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, giữa các mặt của chính sự vật
và trong sự tác động qua lại giữa các sự vật khác với nó; kể cả những mối liên
hệ trực tiếp và gián tiếp. Chỉ trên cơ sở đó mới hiểu rõ đợc sự vật. Vì vậy, để đa
ra giải pháp cho quá trình CNH-HĐH ở nớc ta thì trớc hết phải hiểu rõ về CNH-
HĐH. Muốn có đợc điều đó thì phải phân tích tất cả các mối liên hệ của nó.
Đồng thời theo quan điểm này đòi hỏi chúng ta phải phân biệt các mối
liên hệ với nhau. Phải biết chú trọng tới các mối liên hệ bên trong, mối liên hệ
về bản chất, mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ tất nhiên Để từ đó để hiểu rõ đợc
bản chất của sự vật để có các phơng pháp tác động phù hợp nhằm đem lại hiệu
Trần Thị Chúc - Kiểm toán 48C
7
Tiểu luận triết học
quả cao. Vì vậy, để có thể đa ra các giải pháp phù hợp với CNH-HĐH ở Việt
Nam thì chúng ta phải phân biệt đợc tất cả các mối liên hệ giữa các yếu tố với
CNH-HĐH.
Trong thực tế theo quan điểm này khi tác động vào sự vật, ta phải chú ý
tới những mối liên hệ của nó với sự vật khác. Phải biết sử dụng đồng bộ các
biên pháp, phơng tiện khác nhau để đem lại hiệu quả cao nhất. Vì vậy, khi thực
hiện CNH-HĐH ta phải sử dụng nhiều biện pháp, giải pháp cùng một lúc để
giải quyết một vấn đề.
Để quá trình CNH-HĐH ở nớc ta thu đợc nhiều kết quả thì chúng ta phải
sử dụng quan điểm toàn diện.
+Quan điểm phát triển
Mọi sự vật đều nằm trong quá trình vận động và phát triển nên trong hoạt
động thực tiễn và nhận thức ta phải có quan điểm phát triển để vạch ra xu hớng
biến đổi, chuyển hoá của chúng.
Theo quan điểm phát triển đòi hỏi chúng ta không chỉ nắm bắt đợc cái
đang tồn tại ở sự vật mà còn thấy đợc khuynh hớng phát triển trong tơng lai của
chúng, phải thấy rõ những biến đổi đi lên cũng nh những biến đổi đi xuống.
Song điều quan trọng là phải khái quát đợc những biến đổi để vạch ra khuynh h-
ớng biến đổi của sự vật. Vì vậy, ta phải thấy rõ xu hớng vận động, phát triển,
của quá trình CNH-HĐH ở nớc ta trong tơng lai và cả những cái đang tồn tại.
Xem xét sự vật theo quan điểm này đòi hỏi chúng ta phải phân chia quá
trình phát triển của sự vật thành những giai đoạn. Trên cơ sở đó tìm ra phơng
pháp nhận thức và tác động phù hợp thúc đẩy sự vật phát triển nhanh hơn hoặc
kìm hãm sự phát triển của sự vật. Tuỳ theo sự phát triển đó có lợi hay có hại. Vì
vậy, khi xây dựng CNH-HĐH ta phải chia thành những giai đoạn và trong mỗi
giai đoạn ta thực hiện các biện pháp, phơng pháp để giải quyết các vấn đề sao
cho hiệu quả nhất.
Để thực hiện sự phát triển trên thì trên cơ sở tích luỹ dần về lợng rồi tiến
tới sự biến đổi về chất. Đối với sự nghiệp CNH-HĐH ở nớc ta cũng phải tích luỹ
dần về lợng sau đó tiến hành những biến đổi về chất.
Quan điểm này nhằm khắc phực t tởng bảo thủ, trì trệ, định kiến trong
hoạt động nhận thức và thực tiễn của chúng ta.
+ Quan điểm lịch sử
Quan điểm này đòi hỏi chúng ta khi nhận thức về sự vật và tác động vào
sự vật phải chú ý tới điều kiện cụ thể, môi trờng cụ thể mà sự vật đợc sinh ra,
tồn tại và phát triển.
Vì vậy, để có thể đa ra các giải pháp để thúc đẩy quá trình CNH-HĐH ở
Việt Nam chúng ta phải phân tích tình hình cụ thể của đất nớc, cũng nh bối
cảnh quốc tế trong giai đoạn ngày nay. Ngoài ra, khi thực hiện các giải pháp
chúng ta cũng phải sửa đổi, điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.
- Đề tài chọn cơ sở triết học vì:
Đề tài nhằm mục đích đa ra đợc các giải pháp làm thúc đẩy quá trình
CNH-HĐH phát triển nhanh hơn và thu đợc nhiều thành tựu hơn. Vì vậy, đề tài
dùng quan điểm toàn diện để hiểu rõ về CNH-HĐH. Sau đó, dùng quan điểm
Trần Thị Chúc - Kiểm toán 48C
8
Tiểu luận triết học
phát triển để đa ra các giải pháp thúc đẩy CNH-HĐH. Nhng để các giải pháp
phát huy đợc tác dụng cao nhất thì đề tài đã sử dụng quan điểm lịch sử khi đa ra
các giải pháp.
2. Cơ sở thực tiễn
-CNH-HĐH ở Việt Nam có tính tất yếu khách quan
+ CNH-HĐH có tính phổ biến
Mỗi phơng thức sản xuất xã hội chỉ có thể vững chắc trên cơ sở vật chất
kĩ thuật tơng ứng. Cơ sở vật chất kĩ thuật của một xã hội là toàn bộ các yếu tố
vật chất của lực lợng sản xuất xã hội phù hợp với trình độ kĩ thuật tơng ứng mà
lực lợng lao động sản xuất sử dụng để sản xuất ra của cải vật chất thoả mãn nhu
cầu của xã hội.
Chủ Nghĩa T Bản đã tiến hành CNH để xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật
cho chính Chủ Nghĩa T Bản và đã thu đợc nhiều thành công. Đó là lực lợng sản
xuất phát triển cao, trình độ khoa học kĩ thuật tiên tiến, năng suất lao động cao.
Do Chủ Nghĩa Xã Hội có phơng thức sản xuất tiên tiến hiện đại dựa trên
trình độ khoa học kĩ thuật của lực lợng sản xuất phát triển cao. Vì nớc ta đi lên
Chủ nghĩa xã hội từ một nớc nông nghiêp lạc hậu nên nớc ta phải xây dựng cơ
sở vật chất kĩ thuật cho Chủ Nghĩa Xã Hội. Trong đó, nền nông nghiệp và công
nghiệp hiện đại, khoa học công nghệ phát triển cao. Muốn thực hiện thành công
nhiệm vụ quan trọng đó chúng ta phải tiến hành CNH tức là chuyển từ nền sản
xuất nông nghiệp lạc hậu sang nền công nghiệp hiện đại.
+CNH-HĐH là quá trình tạo cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền kinh tế
quốc dân Xã hội chủ nghĩa
Xã Hội Chủ Nghĩa muốn tồn tại và phát triển cũng cần phải có một nền
kinh tế tăng trởng, phát triển cao dựa trên lực lợng sản xuất hiện đại và chế độ
công hữu về t liệu sản xuất. Cơ sở vật chất kĩ thuật của Chủ nghĩa xã hội cần
phải xây dựng trên cơ sở thành tựu mới nhất, tiên tiến nhất của khoa học và
công nghệ. Cơ sở kĩ thuật đó phải tạo ra năng suất lao động xã hội cao. CNH-
HĐH chính là quá trình tạo ra nền tảng cơ sở cho nền kinh tế quốc dân.
+ CNH-HĐH là lựa chọn phù hợp với nớc ta hiện nay
Việt Nam đi lên Chủ Nghĩa Xã Hội từ một nớc nông nghiệp lạc hậu, cơ
sở vật chất kĩ thuật thấp kém, trình độ lực lợng sản xuất cha phát triển, quan hệ
sản xuất Xã Hội Chủ Nghĩa mới đợc thiết lập cha đợc hoàn thiện. Vì vây, quá
trình CNH-HĐH sẽ xây dựng cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Mỗi bớc
tiến của quá trình công nghiệp hoá là một bớc tăng cờng cơ sở vật chất cho Chủ
Nghĩa Xã Hội, làm phát triển mạnh lực lợng sản xuất, góp phần hoàn thiện quan
hệ sản xuất Xã Hôi Chủ Nghĩa.
+ CNH-HĐH ở Việt Nam hiện nay phù hợp với xu hớng thời đại
Trong thời đại ngày nay với hàng loạt nhiệm vụ đặt ra cho mỗi nớc nh là:
xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân, giải quyết các vấn đề về thiên
tai Vì vậy, mọi quốc gia phải tập trung mọi nguồn lc để giải quyết các vấn đề
Trần Thị Chúc - Kiểm toán 48C
9
Tiểu luận triết học
trên. Một lựa chọn cho các nớc phát triển là phải xây dựng thành công sự
nghiệp CNH-HĐH.
Xu hớng khu vực hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ
trên cơ sở khoa học công nghệ cũng phát triển nhanh chóng. Những điều kiện
thuận lợi và khó khăn, khách quan và chủ quan, tạo ra nhiều cơ hội mới nhng
không ít những khó khăn, thử thách đối với nền kinh tế thế giới nói chung và
Việt Nam nói riêng. Vì vậy, chúng ta phải chủ động nắm lấy thời cơ, phát huy
thuận lợi để đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH tạo ra thế và lực vợt qua khó khăn,
đẩy lùi nguy cơ tụt hậu đa kinh tế tăng trởng và phát triển bền vững.
- T tởng Hồ Chí Minh về phát triển kinh tế và CNH-HĐH đất nớc:
Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại sống mãi với sự nghiệp của chúng ta. T tởng
của Hồ Chí Minh soi sáng con đờng đi lên Chủ Nghĩa Xã Hội của dân tộc ta. T
tởng về phát triển kinh tế và CNH-HĐH đất nớc vẫn còn nguyên giá trị với nớc
ta hiện nay.
T tởng bao trùm trong t tởng phát triển kinh tế của Hồ Chí Minh là: xây
dựng nền kinh tế với mục tiêu độc lập dân tộc và Chủ Nghĩa Xã Hội. Vì vậy,
trong t tởng Hồ Chí Minh lúc nào cũng mong xây dựng nền kinh tế nớc ta vững
mạnh và độc lập tự chủ . Về phát triển kinh tế thì Bác quan tâm đến các ngành
kinh tế quốc dân, cơ cấu vùng kinh tế, cơ cấu kinh tế trong nớc, ngoài nớc.
Đối với các ngành, Bác quan tâm tới ngành công nghiệp, nông nghiệp,
thơng nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Thứ nhất, đối với nông nghiệp, Bác quan
tâm đặc biệt vì đây là ngành rộng lớn nhất nớc ta giải quyết vấn đề lơng thực
hằng ngày và ảnh hởng trực tiếp tới tất cả các kĩnh vực khác trong xã hội. Trong
nông nghiệp, Bác có quan điểm phát triển toàn diện cây trồng, vật nuôi, cây ăn
quả, cây công nghiệp Thứ hai, đối với công nghiệp nhẹ Bác từng nói: Mọi
chính sách của Đảng và nhà nớc ta đều nhằm xây dựng chủ nghĩa xã hội và cải
thiện đời sống cho nhân dân. Ngành công nghiệp nhẹ quan hệ khăng khít với
đời sống hằng ngày của nhândân. Vì vậy nhiệm vụ của ngành là rất quan
trọng. Từ quan điểm đó Bác luôn quan tâm tới phát triển công nghiệp nhẹ. Thứ
ba, đối với ngành công nghiệp nặng Bác luôn đặt ra yêu cầu phải xây dựng
ngành sao cho phù hợp với đất nớc và phải thực hiện đợc yêu cầu đã đề ra. Thứ
t, Bác rất quan tâm tới thơng nghiệp và thủ công nghiệp. Bác từng nói: mối
quan hệ giữa công nông- thơng nghiệp sẽ tạo nên cái chân bền vững của nền
kinh tế.
Trong cơ chế quản lí Bác luôn yêu cầu phải thờng xuyên đổi mới cơ chế
quản lí cho phù hợp với nền kinh tế. Bác đặc biệt quan tâm tới hoạt động của hệ
thống ngân, tài chính, tiền tệ đối với nền kinh tế.
T tởng của Bác là ánh sáng soi đờng cho dân tộc ta đi từ thắng lợi này
sang thắng lợi khác.
- T tởng của Đảng ta về tiến hành C NH-HĐH:
Đờng lối, mục tiêu, t tởng phát triển kinh tế của Đảng:
+Đờng lối kinh tế của Đảng ta là đẩy mạnh CNH-HĐH, xây dựng nền
kinh tế độc lập tự chủ, đa nớc ta thành một nớc công nghiệp tiên tiến, hiện đại, -
u tiên phát triển lực lợng sản xuất đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp
Trần Thị Chúc - Kiểm toán 48C
10
Tiểu luận triết học
theo định hớng Xã Hội Chủ Nghĩa. Phát huy cao độ nội lực đồng thời tranh thủ
nguồn lực từ bên ngoài và chủ động hội nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế
giới. Tăng trởng kinh tế đi đôi với công bằng xã hội, cải thiện đời sống cho ngời
dân, cải thiện môi trờng, phát triển an ninh, quốc phòng.
+Mục tiêu phát triển kinh tế của nớc ta từ 2001 dến 2010 là đa nớc ta ra
khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của
ngời lao động tạo nền tảng đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công
nghiệp theo hớng hiện đại. Nguồn lực con ngời, năng lực khoa học công nghệ,
kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh đợc tăng cờng, thể chế cơ
chế thị trờng đợc hình thành về cơ bản, vị thế của nớc ta trên trờng quốc tế đợc
nâng cao.
+T tởng phát triển kinh tế nêu rõ phát triển nhanh , có hiệu quả, bền
vững, tăng trởng kinh tế đi đôi với thực hiện công bằng xã hội và bảo vệ môi tr-
ờng. CNH-HĐH phải đảm bảo kinh tế độc lập, tự chủ về đờng lối chính sách
đồng thời có tiềm lực kinh tế đủ mạnh. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt
động của hoạt động kinh tế đối ngoại kết hợp với nội lực thành nguồn lực tổng
hợp để phát triển kinh tế.
Chiến lợc đến năm 2010 GDP tăng gấp đôi năm 2000. Về chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, cơ cấu lao động giảm tỉ lệ lao động nông nghiệp xuông 50%. Chiến
lợc còn nêu rõ phát triển CNH-HĐH là nhiệm vụ trọng tâm. Con đờng CNH rút
ngắn so với các nớc đi trớc, vừa có bớc tuần tự vừa có bớc nhảy vọt. Phát huy
những lợi thế của đất nớc, tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ công nghệ tiên
tiến đặc biệt là công nghệ tin học, sinh học, tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều
hơn, ở mức cao hơn và phổ biến hơn những thành tựu khoa học công nghệ từng
bớc phát triển kinh tế tri thức.
Tăng cờng sự chỉ đạo và huy động các nguồn lực để đẩy nhanh quá trình
CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn. Tiếp tục đa nông nghiệp, ng nghiệp lên
một trình độ cao mới bằng ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ. Đẩy mạnh
cơ khí hoá, thuỷ lợi hoá, điện khí hoá, quy hoạch sử dụng đất hợp lí, đổi mới cơ
cấu cây trồng vật nuôi, tăng giá trị thu đợc trên một đơn vị diện tích, giải quyết
tốt vấn đề tiêu thụ nông sản. Đầu t nhiều hơn cho phát triển cơ cấu hạ tầng, phát
triển ngành nghề, dịch vụ, chú trọng công nghiệp chế biến, chuyển một phần
lao động trong nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ, tạo nhiều
việc làm mới, cải thiện đời sống nhân dân.
Công nghiệp phát triển những ngành nghề sử dụng nhiều lao động, vừa đi
nhanh vào một số ngành và lĩnh vực có công nghệ hiện đại . Phát triển mạnh
công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản, da giày, cơ khí, điện tử , phần mềm
Xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng quan trọng để sản xuất t
liệu lao động. Khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên dầu khí, khoáng sản,
vật liệu xây dựng Chú trọng phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Xây
dựng một số tập đoàn doanh nghiệp đi đầu trong cạnh tranh. Phát triển mạnh và
nâng cao chất lợng ngành dịch vụ, thơng mại, các loại hình vận tải, bu chính
viễn thông, du lịch, ngân hàng, tài chính, kiểm toán sớm phổ cập sử dụng tin
học và mạng thông tin quốc tế trong nền kinh tế và trong đời sống xã hội.
Trần Thị Chúc - Kiểm toán 48C
11
Tiểu luận triết học
Xây dựng đồng bộ và từng bớc tiến hành hiện đại hoá hệ thống cơ sở hạ
tầng giao thông, điện lực, thông tin, cấp nớc, thoát nớc.
Phát triển mạng lới đô thị phân phối hợp lí trên các vùng. HĐH dần các
thành phố lớn. Thúc đẩy quá trình đô thị hoá ở nông thôn, không tập trung quá
nhiều khu công nghiệp và dân c ở các khu đô thị lớn. Khắc phục tình trạng ùn
tắc giao thông và ô nhiễm môi trờng, tăng cờng công tác quy hoạch và quản lí
đô thị, nâng cao thẩm mĩ kiến trúc.
Về chiến lợc phát triển các vùng, phát huy vai trò của các vùng kinh tế
trọng điểm có mức tăng trởng cao, tích luỹ lớn. Đồng thời tạo điều kiện phát
triển các vùng khác trên cơ sở phát huy sức mạnh của từng vùng, liên kết với
các vùng trọng điểm tạo mức tăng trởng khá. Quan tâm phát triển kinh tế xã hội
gắn liền với tăng cờng quốc phòng an ninh ở vùng núi, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, biên giới hải đảo. Có chính sách hỗ trợ các vùng khó khăn để có thể
phát triển kết cấu hạ tầng, nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, xoá đói giảm
nghèo. Đa các vùng kinh tế này vợt qua tình trạng kém phát triển. Phát huy và
phát triển vai trò chiến lợc của kinh tế biển, kết hợp với bảo vệ vùng biển. Mở
rộng nuôi trồng và đánh bắt, chế biến thuỷ sản tiến ra xa biển khai thác chế biến
dầu khí, phát triển công nghiệp đóng tàu và vận tải biển, du lịch dịch vụ. Phát
triển các vùng dân c trên biển, giữ vững an ninh trên biển.
Từng bớc hiện đại hoá công tác nghiên cứu dự báo khí tợng thuỷ văn và
vật lý địa cầu. Có kế hoạch chủ động phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn.
- Từ thực tiễn một số cuộc cách mạng trên thế giới và bài học để lại
Trên thế giới đã có rất nhiều nớc tiến hành cách mạng công nghiệp thành
công. Mỗi cuộc cách mạng đều để lại các bài học quý báu. Việt Nam xây dựng
CNH-HĐH cũng nên nghiên cứu kinh nghiệm của các nớc đi trớc.
+Sơ lợc một số cuộc cách mạng trên thế giới:
Cách mạng công nghiệp Anh diễn ra vào những năm 30 của thế kỉ XVIII
đến những năm 1985. Đây là cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên trên thế
giới. Nó là quá trình thay thế kĩ thuật thủ công bằng kĩ thuật cơ khí. Cách mạng
công nghiệp Anh gắn liền với cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ nhất.
Nớc Anh thực hiện CNH trong điều kiện thuận lợi hơn các nớc khác rất nhiều
về kinh tế xã hội .Đặc điểm nổi bật của cách mạng công nghiệp Anh bắt đầu từ
công nghiệp nhẹ sau đó chuyển sang ngành công nghiệp nặng . Bắt đầu từ
ngành công nghiệp dệt rồi chuyển sang các ngành công nghiệp khác. Công
nghiệp nặng có luyện kim và khai thác đá .Vì vậy thúc đẩy ngành cơ khí phát
triển để sản xuất ra máy móc. Cách mạng Anh kết thúc khi máy móc tạo ra
máy móc. Sau cách mạng công nghiệp thì Anh dữ vị trí số một trong các nớc t
bản và độc quyền về thơng nghiệp, công nghiệp và tài chính thế giới .
Cách mạng công nghiệp Mỹ diễn ra vào cuối thế kỷ XVIII nửa đầu thế
kỷ XIX và chỉ đợc thực hiện ở các bang phía Bắc. Nó dựa trên tiền đề về việc
phát triển công nghiệp về phía Tây. Cách mạng công nghiệp Mỹ cũng phát triển
từ thấp tới cao. Nhng nứơc Mỹ đã phát triển hệ thống giao thông để thống nhất
đất nớc và tạo điều kiện để khai thác các bang. Ngoài ra, các nớc Mỹ đã tận
dụng đợc mọi lợi thế từ bên ngoài về vốn nên đã rút ngắn đợc thời gian tiến
hành công nghiệp hoá. Sau cách mạng công nghiệp nớc mỹ tồn tại hai mô hình
Trần Thị Chúc - Kiểm toán 48C
12
Tiểu luận triết học
kinh tế đối lập giữa các bang phía bắc kinh tế phát triển còn các bang phái nam
kinh tế kém phát triển.
Cách mạnh công nghiệp Nhật nổ ra trong khi nớc Nhật cha có hệ thống
công trờng thủ công phát triển, số lợng ít, tiềm lực kinh tế chính trị yếu, các
công trờng thủ công phân tán. Cách mạng công nghiệp Nhật có đặc điểm nổi
bật là dựa vào nguồn vốn trong nớc và từ thuế nông nghiệp, dựa vào phát hành
tiền . Nó cũng bắt đầu từ công nghiệp nhẹ sau đó chuyển sang công nghiệp
nặng .Sau cách mạng công nghiệp kinh tế Nhật có sự mất cân đối công nghiệp
phát triển còn nông nghiệp thì lạc hậu.
Chính sách công nghiệp hoá ở Liên Xô từ 1926 đến 1940. Mục tiêu của
cuộc cách mạng này là nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH.
Cách mạng công nghiệp hoá ở Liên Xô với đặc điểm nổi bật là đã tập trung phát
triển công nghiệp nặng ngay từ đầu.Nó đợc thực hiện trên kế hoạch hoá toàn
quốc về điện khí hoá toàn nớc Nga. Nguồn vốn để tiến hành hoàn toàn dựa vào
trong nớc thông qua lợi nhuận của các cơ sở quốc doanh, từ tiết kiệm, phát hành
công trái, từ phong trào trong nớc. Công nghiệp hoá ở Liên Xô kết thúc vào
khoảng năm 1940, lúc này kinh tế của Liên Xô có sự mất cân đối giữa công
nghiệp nặng phát triển, công nghiệp nhẹ kém phát triển . Do đó, trong xã hội
thiếu hàng tiêu dùng .Do tích lỹ quá cao nên gây căng thẳng cho ngời dân.
Một số cuộc cách mạng công nghiệp gần đây nh ở Trung Quốc,Đài
Loan,Hồng Kông đều có su hớng chung là tận dụng tối đa các nguồn lực bên
ngoài và dựa vào thành tựu khoa học trên thế giới để có thể rút ngắn thời gian
công nghiệp hoá đất nớc.
+Một số bài học rút ra từ các cuộc cách mạng công nghiệp trên.
Công nghiệp hoá phải gắn với khoa học kỹ thuật, thành tựu khoa học kỹ
thuật. Phải tận dụng những thành tựu khoa học đó một cách nhanh chóng. Phải
thúc đẩy nghiên cứu khoa học, đào tạo đội ngũ những ngời nghiên cứu.
Xây dựng CNH phải tuân thủ những nguyên tắc từ thấp đến cao, từ công
nghiệp nhẹ đến công nghiệp nặng. Nhng tuỳ điều kiện có thể rút ngắn một số
khâu hoặc nhảy vọt một số bớc.
CNH phải dựa trên những chiến lợc lâu dài, trên toàn quốc gia, phải đảm
bảo cân đối giữa công nghiệp nhẹ và công nghiệp nặng, giữa công nghiệp và
nông nghiệp, giữa thành thị và nông thôn.
Phải xây dựng hệ thống giao thông trên toàn quốc gia, để có thể khai thác
tài nguyên ở tất cả các vùng, để tận dụng những thuận lợi ở từng vùng, để phát
triển cân đối ở tất cả các vùng để thúc đẩy trao đổi hàng hoá trong nớc và ra nớc
ngoài.
Cần có cách huy động vốn cho hiệu quả, phải huy động cả vốn trong và
ngoài nớc.
Trần Thị Chúc - Kiểm toán 48C
13
Tiểu luận triết học
II.Thực trạng quá trình CNH-HĐH ở Việt Nam
1.Những thành tựu đã đạt đợc trong sự nghiệp CNH-HĐH
ở Việt Nam những năm qua
Trong những năm qua dới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân ta đã tiến hành
CNH-HĐH nớc nhà và thu đợc rất nhiều thắng lợi trong đó phải kể đến là:
-Đối với ngành nông lâm ng nghiệp đã có những bớc phát triển vợt bậc
:
Nớc ta từ chỗ cha tự cung tự cấp đợc lơng thực phải nhập khẩu nay không
những đáp ứng đủ mà còn đứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu. Bình quân l-
ơng thực là 360kg/ngời năm 1995 đến năm 2000 là 444kg/ngời. Năm 2006 giá
trị sản xuất nông, lâm, ng đạt 5.4%. Chuyển dịch cơ cấu nông thôn có nhiều
tiến bộ góp phần làm tổng sản phẩm trong nớc khu vực nông, lâm, ng tăng
2.77%.
Sản xuất cây công nghiệp tăng nhanh theo hớng xuất khẩu thay thế nhập
khẩu hình thành vùng sản xuất gắn với chể biến nông sản. Diện tích cây cao su
tăng 9.5%, sản lợng tăng 37.6%. Diện tích hồ tiêu tăng 83.2%, sản lợng
tăng87.8%. Diện tích điều tăng 44.3%, sản lợng tăng 205.3%. Diện tích chè
tăng35.3%,sản lợng tăng 54.9%.Diện tích cây ăn quả tăng 1,4 lần. Diên tích
bông tăng 42.5%, sản lợng tăng 57.4%. Diện tích đậu tơng tăng 47.1%, sản l-
ợng tăng 62.2%.
Hơn 90% diện tích lúa, 80% diện tích ngô,60% diện tích mía, 100% diện
tích điều sử dụng giống mới, phơng pháp canh tác mới.
Giá trị sản xuất công nghiệp khu vực nông nghiệp tăng bình quân 5 năm
tăng16.75%/năm. Trong đó đồng bằng sông Hồng tăng 23.6%, duyên hải miền
trung tăng16.92%,Đông Nam Bộ tăng 21.53%, đồng băngd sông Cửu Long tăng
16.82%.
Nghề nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản tăng khá. Sản lợng thuỷ sản năm 2000
đạt trên 2 triệu tấn , xuất khẩu đạt 1.475 triệu USD.
Công tác trồng rừng, bảo vệ rừng có nhiều tiến bộ. Trong 5 năm 1.1 triệu
ha rừng đợc bảo vệ; 9.3 triệu ha rừng có khoáng nuôi tái sinh 700000 ha, độ che
phủ tăng từ 28.2% năm 1995 lên 33% năm 2000.
Chúng ta đã xây dựng xong căn bản hệ thống kênh mơng để có thể tới
tiêu cho nông nghiệp. Bớc đầu đã đa máy móc hiện đại vào trong sản xuất nông
nghiệp làm tăng năng suất.
- Đối với ngành công nghiệp và xây dựng
:
Năm 2006 công nghiệp và xây dựng chiếm 41.52% GDP, tốc độ tăng tr-
ởng giá trị gia tăng của khu vực công nghiệp và dịch vụ là 10.37% trong đó
công nghiệp 10.18%.
Giá trị sản xuất toàn ngành 2006 là 409.819 tỷ đồng tăng 17%.
Cơ cấu công nghiệp chuyển dịch theo hớng phù hợp hơn với nền kinh tế
thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa kinh kinh tế nhà nớc 31.8% giảm 2.3% so
với năm 2005; kinh tế ngoài quốc doanh là 30% tăng 1.7% so với năm 2005;
vốn đầu t nớc ngoài là 38.2% tổng giá trị sản xuất.
Trần Thị Chúc - Kiểm toán 48C
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét