Các khách hàng của dự án được đònh nghóa là các nhà sản xuất chế biến thực
phẩm ăn liền như: mì ăn liền, cháo liền, bột nêm, thức ăn nhanh … Với phạm vi
của thò trường nghiên cứu, danh sách khách hàng của dự án bao gồm 40 Công ty.
Danh sách các khách hàng này được liệt kê ở Bảng 3.5
Bảng 3.5: Danh sách khách hàng tiêu thụ nông sản sấy
Stt Nhà sản xuất S.phẩm tiêu biểu Đòa chỉ liên lạc
1
Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Thiên
Hương
Mì vò hương, bột canh
vò hương
1 Lê Đức Thọ, Khu phố 2,
Quận 12, HCM
2
Xí nghiệp Lương Thực
Thực Phẩm Miliket
Mì Miliket
2/7 Tô Ký, Quận 12,
Tp.HCM
3
Công ty AJINOMOTO
Việt Nam
Bột nên AJI Ngon
KCN Biên Hòa 1, Tỉnh
Đồng Nai.
4
Xí Nghiệp Liên Doanh
Sài Gòn Vewong
Mì ăn liền A-One
1707 Quốc Lộ 1A, Quận
12, Tp. HCM
5
Công Ty Uni President
Việt Nam
Mì Unif
KCN Sóng Thần, Bình
Dương
6
Công ty LD Công Nghiệp Thực Phẩm
An Thái
Mì Lucky, mì Zumbo
Tp. Long Xuyên, Tỉnh An
Giang
7 Công ty LD Vifon Acecook Mì Hảo Hảo
6/1B CMT8, P15, Quận
Tân Bình, Tp. HCM
8
Xí Nghiệp Chế Biến
Thực Phẩm Colusa
Mì Colusa
220 Kha Vạn Cân, Thủ
Đức, Tp. HCM
9 Công ty Unilever Bestfood
Mì Knorr, bột nêm
Knorr
F1/35 Hương Lộ 80, Bình
Chánh, Tp. HCM
10 Công Ty Vifon Mì Vifon Gà, Bò
6/1B CMT8, P15, Quận
Tân Bình, Tp. HCM
11 Công ty Asia Food Industry Mì Gấu Đỏ
Đồng An, Thuận An, Bình
Dương
12 Công ty Cổ Phần Vissan Mì Vissan
Khu công nghiệp Vónh Lộc
B, B.Chánh, HCM
13 Công ty TNHH Việt Thống Nhất Mì MaMa
Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long
An
14
Xí Nghiệp Lương Thực Thực Phẩm
Vietyuta
Mì Yuta
14A Phan Văn Trò, P7, Gò
Vấp, HCM
15
Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Bình
Tây
Mì Bifoco
634 Bis, Phạm Văn Chí, P8,
Q6, Tp. HCM
16 Công Ty Foodtec Mì Mivimex
Đường số 10, khu chế xuất
Tân Thuận, HCM
17 Công Ty TNHH Phú Cường Mì Newtecco
Số 2 Nguyễn Oanh, Gò
Vấp, Tp. HCM
18
Công Ty Công Nghiệp Thực Phẩm
Việt Hưng
Mì Gomex
12 Phan Văn Trò, Gò Vấp,
Tp. HCM
_________________________________________________________________________________________
Chương 3: Phân Tích Thò Trường Trang 18
19 Công Ty TNHH Tân Á Châu Mì Tân Á Châu
Huyện Trà Nóc, Tỉnh Cần
Thơ
20 Công Ty Mì Biên Hòa Mì Biên Hòa
Khu công nghiệp Biên Hòa,
Đồng Nai
21 Công Ty TNHH Hòa Hợp Mì MiMi
Huyện Dó An, Tỉnh Bình
Dương
22
Công Ty TNHH SX TM DV Phúc
Hảo
Mì Tân Bình
1/147 Nguyễn Văn Quá,
Q12, Tp.HCM
23 Công ty TNHH Thiên Minh Mì Mitimex
5B Nguyễn Đình Chiểu,
ĐK, Q1, HCM
24 Doanh Nghiệp Tư Nhân Thảo Bộ Hủ tiếu khô ăn liền
40-42 Phan Bội Châu, Q1,
Tp. HCM
25 Cơ sở Toàn Ký Mì ăn liền Con gà
227 Trần Quý, Q11, Tp.
HCM
26 Công ty TNHH Phương Đông Mì Mitomex
1/147A Nguyễn Văn Quá,
Q12, Tp.HCM
27 Công Ty TNHH Tân Á Châu Cháo ăn liền
10C khu Phố 5, Hiệp
Thành, Q12, HCM
28
Công ty Thực Phẩm Việt Nam
(Fovina)
Mì Fovina
22 Tôn Thất Thuyết, P16,
Q4, Tp. HCM
29 DNTN Liên Phát Mì ăn liền
2 Nguyễn Oanh, P7, Gò
Vấp, Tp. HCM
30 Cơ sở Hợp Thành Cháo ăn liền
6/7A, ấp 2, xã XTT, Hốc
Môn, Tp. HCM
31 DNTN Ngọc Hà Mì Lilifood
10/4B Quốc lộ 22, Hốc
Môn, Tp. HCM
32 Công ty TNHH Hoàng Lê Mì Samex
Khu phố 1, P. Linh Xuân,
Thủ Đức,HCM
33 Cơ sở Linh Chi
Cháo, hủ tiếu ăn liền
AL
9 Lô A, Phạm Phú Thứ, P2,
Q6, HCM
34 Cơ sở Tân Hưng Long Hủ tiếu ăn liền
286A Bình Tiên, Q6, Tp.
HCM
35 Công ty TNHH Sơn Hải Mì Vilo 450 Gia Phú, Q6, Tp. HCM
36
Công ty TNHH TM SX Chế Biến
LTTP Hoàng Long
Mì, hủ tiếu ăn liền
Cofa, Newfon
94 Mai Xuân Thưởng, Q6,
Tp. HCM
37 Cơ sở Vò Tôm Mì Sakimex
6/7 Tân Lỳ Tân Quý, Bình
Chánh, HCM
38 Công ty Đông Hải Mì Gohamex
12 Phan Văn Trò, Gò Vấp,
Tp. HCM
39 Công ty Cổ Phần Tân Đònh Mì ăn liền
69/11 Phạm Văn Chiêu, Gò
Vấp, HCM
40 Công ty TNHH Phú Nhân Mì Gimex
32 Lê Lai, Gò Vấp, Tp.
HCM
(Nguồn: Công Ty AC Nielson, Công Ty Asuzac Foods, Đài 1080)
3.2 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
_________________________________________________________________________________________
Chương 3: Phân Tích Thò Trường Trang 19
Trong phần này, các mục được giới thiệu bao gồm: lượng tiêu thụ - nhu cầu - giá
trong năm 2002, dự báo lượng cầu của thò trường, dự báo giá thành phẩm và giá
nguyên liệu, dự báo sản lượng của dự án, đònh hướng chất lượng của thò trường,
và phân tích lựa chọn sản phẩm chủ đạo.
3.2.1 Lượng tiêu thụ, giá và nhu cầu trong năm 2002
Mục tiêu của việc tìm hiểu lượng tiêu thụ và giá trong năm 2002 nhằm có được
các số liệu để dự báo nhu cầu cho tương lai dựa vào tốc độ tăng trưởng được
nghiên cứu. Vì thò trường có phân khúc giữa sản phẩm chất lượng cao và chất
lượng không cao do đó việc tìm hiểu nhu cầu thực tế cần đáp ứng sẽ cho ta kết
quả phân khúc thò trường nào có khả năng thiếu hụt lượng cung và phân khúc thò
trường nào đang dư thừa lượng cung, từ đó có được cơ sở để xác đònh mục tiêu
cấp sản phẩm của dự án nên tập trung vào phân khúc thò trường nào - Chất
lượng cao hay chất lượng không cao.
3.2.1.1 Lượng tiêu thụ trong năm 2002
Với danh sách 40 khách hàng được mô tả ở Bảng 3.5, lượng nông sản sấy tiêu
thụ trong năm 2002 được điều tra và thu thập bằng bảng câu hỏi và phỏng vấn
trực tiếp với tất cả 40 khách hàng này. Nội dung mẫu bảng câu hỏi được đính
kèm ở Phụ Lục 1. Kết quả thu thập được phân tích và tổng hợp qua Bảng 3.6
dưới đây.
Bảng 3.6: Lượng nông sản sấy tiêu thụ trong năm 2002
Đv tính: Tấn
Hành
hươn
g
Hàn
h
parô
Bột
ớt
Bột
tỏi
Bột
hàn
h
Bắp
cải
Cà
rốt
Rau
thơm
Ớt
Ngò
gai
Kim
chi
S.ph. chất
lượng cao
365 300 100 65 40 55 60 40 25 30 35
S.ph chất lg
không cao
585 450 125 85 90 70 60 75 38 30 21
Tổng sản
lg tiêu thụ
950 750 225 150 130 125 120 115 63 60 56
(Nguồn: Khảo sát điều tra - Năm 2003)
_________________________________________________________________________________________
Chương 3: Phân Tích Thò Trường Trang 20
Kết quả điều tra cho thấy thò trường có sự phân khúc rõ nét giữa sản phẩm chất
lượng cao và chất lượng không cao. Chỉ với lượng tiêu thụ thực tế này mà chưa
kể đến nhu cầu cần đáp ứng có thể cao hơn, nếu so sánh với khả năng cung ứng
tối đa của thò trường được mô tả ở Bảng 3.3, ta thấy rằng đã có sự thiếu hụt về
mặt cung đối với sản phẩm chất lượng cao và dư thừa về mặt cung ở sản phẩm
chất lượng thấp. Kết quả điều tra bước đầu đã cho thấy dự án nên hướng nghiên
cứu về sản phẩm chất lượng cao. Tuy nhiên, để có thể nắm bắt được toàn bộ bức
tranh giữa cung và cầu, ta sẽ tiếp tục nghiên cứu nhu cầu của thò trường ở phần
3.2.1.2 tiếp theo sau đây để xác đònh lượng cung thiếu hụt của phân khúc sản
phẩm chất lượng cao hiện nay là như thế nào.
3.2.1.2 Nhu cầu cần đáp ứng của thò trường trong năm 2002
Tương tự như lượng tiêu thụ, nhu cầu của thò trường cũng được thu thập trên cùng
phương pháp và trên cùng khách hàng thông qua bảng câu hỏi. Như đã trình bày
ở mục 3.2.1.1, vì thò trường có sự thiếu hụt lượng cung ở sản phẩm chất lượng
cao và dư thừa lượng cung ở sản phẩm chất lượng không cao, do đó phần điều tra
nghiên cứu nhu cầu sau đây chỉ tập trung vào sản phẩm chất lượng cao.
Dựa vào lượng tiêu thụ trong năm 2002 đã được mô tả ở Bảng 3.6 cùng với số
liệu về nhu cầu cần đáp ứng của thò trường qua điều tra thu thập, kết quả phân
tích lượng cung thiếu hụt trong năm 2002 được tổng hợp ở Bảng 3.7 như sau:
Bảng 3.7: Nhu cầu và lượng cung thiếu thụt các loại nông sản sấy với chất
lượng cao trong năm 2002
Đv tính: Tấn
Hành
hươn
g
Hàn
h
parô
Bột
ớt
Bột
tỏi
Bột
hàn
h
Bắp
cải
Cà
rốt
Rau
thơm
Ớt
Ngò
gai
Kim
chi
Nhu cầu s.p
ch.lg cao
420 350 125 75 65 70 80 60 35 40 45
Lg cung
thiếu hụt
55 50 25 10 25 15 20 20 10 10 10
_________________________________________________________________________________________
Chương 3: Phân Tích Thò Trường Trang 21
Phần trăm
thiếu hụt
15% 17% 25% 15% 63% 27% 33% 50% 40% 33% 48%
(Nguồn: Khảo sát điều tra – Năm 2003)
Kết quả điều tra cho thấy khả năng cung ứng các Sản Phẩm Có Chất Lượng Cao
trên thò trường hiện nay là thấp hơn so với nhu cầu thực tế. Vì thiếu hụt lượng
cung này mà một số nhà tiêu thụ đã nhập khẩu thêm từ nước ngoài hoặc dùng
sản phẩm có chất lượng thấp hơn để thay thế. Lượng cung thiếu hụt này sẽ là
một trong những yếu tố thuận lợi để dự án có thể tham gia vào thò trường.
3.2.1.3 Giá bán trên thò trường
Cũng bằng phương pháp thu thập dữ liệu tương tự như phần điều tra lượng tiêu
thụ và nhu cầu, giá bán trên thò trường các loại nông sản sấy trong năm 2002
được mô tả qua Bảng 3.8 sau đây.
Bảng 3.8: Giá bán các loại nông sản sấy trên thò trường trong năm 2002
Đv. Tính: 1.000 VNĐ/kg
Hành
hươn
g
Hàn
h
parô
Bột
ớt
Bột
tỏi
Bột
hàn
h
Bắp
cải
Cà
rốt
Rau
thơm
Ớt
Ngò
gai
Kim
chi
S.ph. chất
lượng cao
71.5 51.5 61 20 43.6 67 62 85 65 86.5 135
S.ph chất lg
không cao
43 32 38 18 31 45 52 65 46 65 90
(Nguồn: Khảo sát điều tra – Năm 2003)
3.2.1.4 Nhận xét và đánh giá
Qua phần phân tích lượng tiêu thụ và nhu cầu thực tế ở mục 3.2.1.1 và 3.2.1.2 đã
cho thấy nhu cầu của các sản phẩm có chất lượng cao trên thò trường hiện đang
khá cao trong khi lượng cung là đang thiếu hụt. Song song với các sản phẩm có
chất lượng cao, các sản phẩm có chất lượng không cao cũng có nhu cầu khá lớn,
tuy nhiên khả năng cung của thò trường hiện nay là đã dư thừa công suất.
Tổng hợp các yếu tố nêu trên cộng với qui mô sản xuất lớn, đầu tư công nghệ
mới và có quá trình quản lý chất lượng chặt chẽ, Hội đồng quản trò Công ty
_________________________________________________________________________________________
Chương 3: Phân Tích Thò Trường Trang 22
TNHH Thực Phẩm NFC đã đi đến quyết đònh thò trường mục tiêu của dự án là thò
trường của các sản phẩm có chất lượng cao vì các lý do sau đây:
- Tập trung tham gia vào phần thò trường mà lượng cung đang thiếu hụt (thò
trường của cấp sản phẩm có chất lượng cao) sẽ thuận lợi hơn là tham gia
vào phần thò trường mà lượng cung đã dư thừa.
- Điều kiện công nghệ và qui trình để sản xuất ra các sản phẩm cấp thấp là
tương đối dễ cho nên phân khúc thò trường này sẽ có rất nhiều đối thủ có
khả năng tham gia. Trái lại, điều kiện công nghệ và qui trình sản xuất ra
các sản phẩm cấp cao là khó khăn hơn, cho nên dự án tập trung vào phân
khúc thò trường sản phẩm cấp cao sẽ giảm được áp lực cạnh tranh gay gắt
trên thò trường.
3.2.2 Dự báo lượng cầu của thò trường
Mục đích của việc dự báo lượng cầu thò trường là để có được các cơ sở cho việc
dự báo sản lượng của dự án. Trong phân tích dự báo, phương pháp hồi quy
thường được sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên, khi tiến hành nghiên cứu dự báo
lượng cầu, do không có được các số liệu quá khứ hoặc các số liệu thu thập được
là quá ít do ngành công nghiệp chế biến nông sản sấy còn khá mới mẻ, cho nên
phương pháp dự báo bằng hồi quy là không thể thực hiện được. Hai phương pháp
dự báo khác được đề nghò thực hiện trong luận văn này đó là: Phương pháp dự
báo dựa vào số liệu dự báo tăng trưởng ngành (do Viện Kinh Tế Thành Phố Hồ
Chí Minh thực hiện năm 2002) và Phương pháp chuyên gia. Số liệu dự báo sau
cùng được dùng để phân tích trong dự án sẽ là số liệu dự báo trung bình của cả
hai phương pháp này.
Trong Phương pháp dự báo dựa vào số liệu dự báo tăng trưởng ngành, tốc độ
tăng trưởng của nhu cầu các sản phẩm nông sản sấy được xem là có tốc độ tăng
trưởng tương ứng với tốc độ tăng trưởng của ngành chế biến thực phẩm ăn liền.
Suy luận này được dựa trên cơ sở các sản phẩm nông sản sấy là phó phẩm luôn
đi đôi với ngành chế biến thực phẩm ăn liền. Đối với Phương pháp dự báo bằng
chuyên gia, tốc độ tăng trưởng được đánh giá bằng kinh nghiệm hoặc dựa trên
_________________________________________________________________________________________
Chương 3: Phân Tích Thò Trường Trang 23
các phân tích đã thực hiện của nhiều chuyên gia. Kết quả dự báo tốc độ tăng
trưởng sẽ là số liệu dự báo trung bình cộng của nhiều chuyên gia.
Như đã xác đònh ở mục 3.2.1.4 vừa được trình bày ở trên, thò trường mục tiêu của
dự án là thò trường của các sản phẩm chất lượng cao cho nên các dự báo được
thực hiện sau đây sẽ chỉ tập trung nghiên cứu dự báo lượng cầu của các sản
phẩm có chất lượng cao.
3.2.2.1 Dự báo bằng phương pháp dựa vào số liệu dự báo tăng trưởng ngành
Số liệu dự báo tốc độ tăng trưởng của ngành chế biến thực phẩm ăn liền thực
hiện bởi Viện Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2002 được thu thập
và mô tả ở Bảng 3.9. Tốc độ tăng trưởng này được giả đònh cũng sẽ là tốc độ
tăng trưởng lượng cầu các loại nông sản sấy dùng trong ngành chế biến thực
phẩm ăn liền của toàn bộ thò trường.
Bảng 3.9: Dự báo tốc độ tăng trưởng nhu cầu của các sản phẩm nông sản sấy
Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Tốc độ
Tăng trưởng
9.3% 9.3% 9.3% 8.5% 8.5% 8.5% 8.5% 8.5%
(Nguồn: Viện Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh – Năm 2002)
Riêng dự báo tốc độ tăng trưởng sau năm 2010 chưa được thực hiện do đó tốc độ
tăng trưởng của hai năm 2011 và 2012 sẽ được giả đònh bằng với năm 2010.
3.2.2.2 Dự báo bằng Phương pháp chuyên gia
Như đã trình bày ở Chương 2 - Cơ sở lý thuyết, việc thu thập ý kiến đánh giá từ
phía các chuyên gia được thực hiện theo Phương Pháp Chuyên Gia 111. Thành
phần các chuyên gia được chọn lựa phỏng vấn là các chuyên gia sản xuất trong
ngành chế biến thực phẩm ăn liền và một số chuyên gia đang sản xuất trên lónh
vực chế biến nông sản sấy. Số lượng chuyên gia được xác đònh bằng công thức:
_________________________________________________________________________________________
Chương 3: Phân Tích Thò Trường Trang 24
N =
t
α
2
ε
2
Qua tham khảo các tài liệu, độ tin cậy α thường được sử dụng nhiều nhất là 90%,
và sai số tương đối ε là 0.5. Tra bảng 2.1 ta được N = 11 chuyên gia.
Với kết quả dự báo của 11 chuyên gia, các số liệu dự báo được tập hợp trong
Bảng 3.10 là các số liệu trung bình của 11 chuyên gia sau khi đã xử lý nội
nghiệp. Chi tiết được mô tả ở Phụ Lục 2.
Bảng 3.10: Dự báo tăng trưởng nhu cầu nông sản sấy cho từng năm hoạt động
của dự án bằng phương pháp chuyên gia
Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
Tốc độ
Tăng trưởng
9.7% 9.7% 9.7% 8.1% 8.1% 8.1% 8.1% 8.1% 7.5% 7.5%
(Nguồn: Thực hiện điều tra tháng 2 năm 2003)
3.2.2.3 Phương pháp dự báo lượng cầu được sử dụng trong luận án
Phương pháp dự báo lượng cầu của thò trường được sử dụng trong luận án là
phương pháp trung bình cộng từ hai phương pháp Dự báo dựa vào số liệu dự báo
tăng trưởng của ngành và Phương pháp Chuyên gia. Số liệu dự báo này được
tổng hợp qua Bảng 3.11
Bảng 3.11: Dự báo tăng trưởng nhu cầu nông sản sấy cho từng năm hoạt động
của dự án bằng phương pháp trung bình cộng
Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
Tốc độ
tăng trưởng
9.5% 9.5% 9.5% 8.3% 8.3% 8.3% 8.3% 8.3% 8.0% 8.0%
(Nguồn: Tập hợp từ Bảng 3.9 & 3.10)
Căn cứ vào số liệu dự báo tốc độ tăng trưởng nhu cầu từ năm 2003 đến 2012 ở
Bảng 3.11 và nhu cầu của thò trường trong năm 2002 được khảo sát điều tra ở
Bảng 3.7, các kết quả dự báo nhu cầu của thò trường cho mỗi năm trong khoảng
thời gian từ năm 2003 đến 2012 được trình bày ở Bảng 3.12. Kết quả tính toán
nhu cầu của mỗi năm sẽ bằng nhu cầu của năm trước nhân với tốc độ tăng
trưởng ở mỗi năm.
_________________________________________________________________________________________
Chương 3: Phân Tích Thò Trường Trang 25
Bảng 3.12: Nhu cầu thò trường dự báo cho từng năm hoạt động của dự án
Đ.v tính: Tấn/năm
Năm
Hành
hương
Hành
parô
Bột
ớt
Bột
tỏi
Bột
hành
Bắp
cải
Cà
rốt
Rau
thơm
Ớt
Ngò
gai
Kim
chi
2003
459.9 383.3 136.9 82.1 71.2 76.7 87.6 65.7 38.3 43.8 49.3
2004
503.6 419.7 149.9 89.9 77.9 83.9 95.9 71.9 42.0 48.0 54.0
2005
551.4 459.5 164.1 98.5 85.3 91.9 105.0 78.8 46.0 52.5 59.1
2006
597.2 497.7 177.7 106.6 92.4 99.5 113.8 85.3 49.8 56.9 64.0
2007
646.8 539.0 192.5 115.5 100.1 107.8 123.2 92.4 53.9 61.6 69.3
2008
700.4 583.7 208.5 125.1 108.4 116.7 133.4 100.1 58.4 66.7 75.0
2009
758.6 632.2 225.8 135.5 117.4 126.4 144.5 108.4 63.2 72.2 81.3
2010
821.5 684.6 244.5 146.7 127.1 136.9 156.5 117.4 68.5 78.2 88.0
2011
887.3 739.4 264.1 158.4 137.3 147.9 169.0 126.8 73.9 84.5 95.1
2012
958.3 798.5 285.2 171.1 148.3 159.7 182.5 136.9 79.9 91.3 102.7
(Nguồn: Tập hợp từ Bảng 3.7 & 3.11)
Các số liệu này sẽ được dùng để phân tích dự báo sản lượng của dự án được thực
hiện ở mục 3.2.4 trong phần sau.
3.2.3 Dự báo giá thành phẩm và giá nguyên liệu
Theo các nguồn thông tin thu thập từ thò trường, giá thành phẩm thực tế có sự
biến động rất nhỏ không đáng kể trong thời gian qua. Tuy nhiên, để hạn chế rủi
ro cho dự án khi có sự biến động lớn về giá thành phẩm cũng như giá nguyên
liệu, Công ty TNHH Thực Phẩm NFC có các chiến lược đề ra như sau:
- Đối với các nhà tiêu thụ, Công ty sẽ đưa ra cam kết và ký các thỏa thuận
dài hạn giữ giá không đổi đối với các nhà tiêu thụ.
- Đối với nhà cung cấp nguyên liệu, công ty sẽ có các hợp đồng bao tiêu
sản phẩm dài hạn và hỗ trợ vốn cho các nông trường để có được cam kết
nguồn cung ổn đònh về giá và số lượng từ phía nhà cung cấp nguyên liệu.
_________________________________________________________________________________________
Chương 3: Phân Tích Thò Trường Trang 26
Trên thực tế, chiến lược này đã được áp dụng từ lâu ở một số nhà sản xuất nông
sản sấy khô lớn tại Việt Nam như Công Ty Asuzac Food, Công ty Thanh
Thủy v v. Với những quan hệ đã được thiết lập cộng với yếu tố thuận lợi là
công ty lập dự án không phải là người khởi xướng đầu tiên, do đó khả năng để
đạt được các thỏa thuận này là hoàn toàn thực hiện được.
Với chính sách nêu trên, phần rủi ro về giá là tương đối ít. Việc dự báo giá thành
phẩm và giá nguyên liệu cho suốt thời gian thực hiện dự án cơ bản sẽ được dựa
trên cơ sở mức giá trung bình của thò trường trong năm 2002. Khung giá này sẽ
được sử dụng để tính toán các phân tích liên quan trong toàn bộ luận án.
3.2.4 Dự báo sản lượng của dự án
Ngoài những quan hệ đã được thiết lập với các nhà tiêu thụ, dự báo thò phần hay
sản lượng của dự án được thực hiện dựa trên ba cơ sở sau đây:
- Đáp ứng lượng cung đang thiếu hụt so với lượng cầu: căn cứ vào nhu cầu thò
trường đã phân tích ở phần 3.2.2, dự án sẽ tham gia phần thò trường mà
lượng cung đang thiếu hụt.
- Ngoại suy từ mô hình tương đương: căn cứ vào nhu cầu thò trường đã phân
tích ở phần 3.2.2 và dựa vào thò phần của một nhà sản xuất có mô hình
tương đương đang hoạt động trên thò trường, ta dự báo sản lượng của dự án
sẽ bằng với thò phần của mô hình tương đương này.
- Mục tiêu đề ra của Công ty lập dự án: với kế hoạch và thò phần của dự án
được đề ra bởi Hội đồng quản trò của công ty lập dự án, sản lượng của dự
án sẽ phấn đấu dựa trên kế hoạch này.
Tuy nhiên, việc dự báo sản lượng của dự án dựa vào ba cơ sở nêu trên vẫn có
những mặt hạn chế của nó vì cả ba mô hình đều phải dựa trên những giả đònh
riêng. Câu hỏi đặt ra ở đây là số liệu dự báo theo cơ sở nào sẽ là thích hợp với
dự án. Phương án được đề nghò để áp dụng sau đây sẽ là phương pháp phân tích
_________________________________________________________________________________________
Chương 3: Phân Tích Thò Trường Trang 27
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét