Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014
Một số định dạng của InputMask
Một số ví dụ:
Format
ddd", "mmm d", "yyyy
mmmm dd", "yyyy
"This is week number "ww
"Today is "dddd
Hiển thị
Mon, Jun 2, 1997
June 02, 1997
This is week number 22
Today is Tuesday
c. Dữ liệu kiểu số
Định dạng
General
Number
Currency
Fixed
Standard
Percent
Scientific
Dữ liệu hiển thị
3456.789
$213.21
$3,456.79
($3,456.79)
3456.79
3.57
3,456.79
300%
45%
3.46E+03
3.46E+03
Dữ liệu nhập
3456.789
$213.21
3456.789
3456.789
3456.789
3.56645
3456.789
3
0.45
3456.789
3456.789
II.9. Tìm kiếm và thay thế dữ liệu trong bảng
1.Tìm kiếm:
-
C1: Chọn Menu Edit/Find
-
C2: Nhấn đồng thời Ctrl+F
FindWhat : Nội dung tìm kiếm
Lookin: Phạm vi tìm kiếm (Bảng, cột . . )
Match case: Có phân biệt chữ hoa và thường không?
Search : Bắt đầu tìm kiếm từ đâu
2. Thay th
-
Chọn Menu Edit/Replace
-
Nhấn đồng thời Ctrl +H
-
FindWhat: Nội dung cần thay thế
-
Replace with: Nội dung sẽ thay thế
3. Sao chép và di chuyển dữ liệu:
a. Sao chép:
-
Chọn menu Edit/Copy
-
Nhấn đồng thời Ctrl +C
Sau đó chọn Edit/Paste (hoặc nhấn Ctrl + V) tại vị trí muốn dán
b. Di chuyển:
-
Chọn menu Edit/Cut.
-
Nhấn đồng thời Ctrl + X
Sau đó chọn Edit/Paste (Hoặc nhấn Ctrl+V) tại vị trí muốn dán
II.10 Sắp xếp và lọc dữ liệu trong bảng
1. Khai báo khoá chính cho bảng
Để các bản ghi trong một bảng không trùng nhau thì mỗi bảng
thường có mục khoá chính. Khoá chính là trường để nhận diện
bản ghi trong bảng, mục khoá chính có thể là một trường có
thể là nhiều trường
Cách khai báo khoá chính:
-
Đánh dấu các trường được chọn làm khoá chính
-
Chọn menu Edit/Primary Key (hoặc kích chuột phải chọn
Primary Key )
2. Sắp xếp
-
Trường hợp 1: Khoá của bảng là một cột
(Primary Key là một cột).
-
Đánh dấu cột cần sắp xếp
-
Chọn Menu Records/Sort/Sort Ascending Sort Descending hoặc chọn trên
thanh Toolbar
-
Trường hợp 2: Khoá của bảng từ hai cột trở lên
-
Chọn Menu Records/Filter/Advanced filter/Sort.
-
Chọn các trường khoá đưa vào bảng sau đó chọn Apply Filter/Sort
2. Lọc dữ liệu trong bảng
-
Trường hợp 1: Điều kịên lọc trên
nhiều cột.
-
Chọn Menu
Records/Filter/Advanced filter/Sort.
-
Sau đó khai báo điều kiện lọc tại
dòng Criteria, or sau đó chọn Apply
Filter
-
Trường hợp 2: Điều kiện lọc trên
một cột.
-
Đánh dấu cột có điều kiện lọc chọn
Filter By Selection.
-
Gõ điều kiện lọc tại mục Filter For
sau đó gõ Enter
3. Bảo mật cơ sở dữ liệu
-
Đóng cơ sở dữ liệu cần bảo
mật.
-
Mở cơ sở dữ liệu ở chế độ
Open Exclusive.
-
Chọn menu Tools/Security/Set
Database Pasword.
-
Sau đó gõ Password vào ô
Password và gõ lại một lần nữa
tại ô Verify. Chọn Ok
II.11.Quan hệ giữa các bảng
1.Khái niệm quan hệ giữa các bảng
-
Hai bảng(Table) trong một cơ sở dữ liệu có thể có hoặc không có
quan hệ với nhau.
-
Bảng A có quan hệ với bảng B nếu dữ liệu trong bảng A có thể bổ
sung thêm thông tin cho bảng B
-
Ví dụ:
Bảng DanhSach có quan hệ với bảng Diem thông qua trường
SBD. . . Khi đó trường SBD là trường quan hệ, hai bảng này có
quan hệ Một Một
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét