Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

1 số giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty CP đồ hộp Hạ Long.DOC

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
I.KHÁI NIỆM VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC
1.Động lực lao động
1.1.Khái niệm
"Năng suất làm việc = năng lực + động lực làm việc". Theo ý kiến của
các chuyên gia Trung tâm đào tạo INPRO và những người làm Nghề nhân sự
thì đối với nguồn nhân lực tại Việt Nam, tỷ lệ trong phép toán này luôn là:
động lực lớn hơn năng lực.
Điều đó cũng có nghĩa việc quản lý và đánh giá nhân viên cần dựa trên
cơ sở chú trọng vào động lực - thỏa mãn yếu tố tinh thần của nhân viên bên
cạnh thỏa mãn nhu cầu của doanh nghiệp. Vậy động lực và động lực lao động
được hiểu như thế nào?
"Động lực là động cơ mạnh,thúc đẩy con người hoạt động một cách tích
cực có năng suất,chất lượng,hiệu quả,khả năng thích nghi cao,sáng tạo cao
nhất với tiềm năng của họ "
1
. Động lực do vậy là một trạng thái bên trong để
tiếp sinh lực, chuyển đổi, và duy trì hành vi con người để đạt được các mục
tiêu. Động lực lao động gắn với các thái độ chuyển hành vi của con người
hướng vào công việc và ra khỏi trạng thái nghỉ ngơi giải trí hoặc các lĩnh vực
khác của cuộc sống. Động lực lao động có thể thay đổi giống như những hoạt
động khác trong cuộc sống thay đổi.
Hay nói cách khác,"Động lực lao động chính là sự khao khát và tự
nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm đạt được các mục tiêu
của tổ chức".
2
1
PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền (Khoa Khoa học Quản lý-ĐH KTQD HN)-Bài giảng môn Quản Lý Tổ
Chức Công II
2
TS Nguyễn Vân Điềm - Giáo trình Quản trị nhân sự - NXB LĐXH,năm 2006
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.Mục đích và vai trò của việc tạo động lực
* Mục đích:Mục đích của việc tạo động lực lao động là góp phần giúp
nâng cao hiêu quả công việc cho người lao động.Các biện pháp tạo động lực
lao động giúp kích thích khả năng làm việc của nhân viên,cũng như phát huy
tối đa năng suất làm việc của họ.Và hướng tới một mục đích cuối cùng là
hoàn thành công việc được giao một cách tốt nhất góp phần vào việc thực
hiện các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn mà tổ chức đã đề ra.
* Vai trò:Động viên là chìa khoá để cải thiện kết quả làm việc ."Bạn có
thể đưa con ngựa ra tới tận bờ sông nhưng không thể bắt nó uống nước. Ngựa
chỉ uống khi nó khát- và con người cũng vậy". Con người chỉ làm việc khi
người ta muốn hoặc được động viên để làm việc. Cho dù là cố gắng tỏ ra nổi
trội trong công việc hay thu mình trong tháp ngà, người ta cũng chỉ hành động
do bị điều khiển hoặc được động viên bởi chính bản thân hay từ các nhân tố
bên ngoài. Động viên là kỹ năng có và cần phải học và không thể thiếu của
người quản lý nếu doanh nghiệp muốn tồn tại và thành công.
Kết quả của công việc có thể được xem như một hàm số của năng lực
và động lực làm việc. Năng lực làm việc phụ thuộc vào các yếu tố như giáo
dục, kinh nghiệm, kỹ năng được huấn luyện. Cải thiện năng lực làm việc
thường diễn ra chậm sau một quãng thời gian đủ dài. Ngược lại, động lực làm
việc có thể cải thiện rất nhanh chóng. Bởi các tác động của nó tới thái độ và
hành vi của người lao động một cách rõ nét như sau:
- Giúp người lao động làm việc hăng say hơn,có ý thức trách nhiệm
hơn với công việc và tất nhiên điều đó sẽ kéo theo hiệu quả công việc cũng
được nâng cao.
- Người lao động gắn bó hơn với tổ chức,coi đó như gia đình thứ hai
của họ,như vậy sẽ khiến người lao động có ý thức trung thành với tổ chức.
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.Lý thuyết chung về tạo động lực lao động
2.1.Nhu cầu và động cơ làm việc của con người
2.1.1.Nhu cầu
"Nhu cầu là trạng thái tâm lý mà con người cảm thấy thiếu thốn không
thoả mãn về một cái gì đó và mong được đáp ứng nó"
3
.
Nhu cầu gắn liền với sự tồn tại và phát triển của con người cũng như
cộng đồng và tập thể xã hội.Hệ thống nhu cầu rất phong phú và đa dạng,gồm
có nhiều loại nhu cầu:
- Nhu cầu sinh lý : các nhu cầu thiết yếu và thông thường nhất như
ăn,mặc,ở,nghỉ ngơi
- Nhu cầu về lao động,về an ninh,tình cảm
- Nhu cầu được kính trọng (quyền lực,địa vị xã hội ,uy tín,mức ảnh
hưởng tới xã hội,sự giàu có ).
- Nhu cầu thẩm mĩ ( cái đẹp,cái tốt,cái thiện )
-Nhu cầu tự hoàn thiện (tự do,trách nhiệm,sự phát triển )
- Nhu cầu về giao tiếp ( các quan hệ xã hội,giao lưu học hỏi )
- Nhu cầu về tái sản xuất xã hội ( sinh đẻ và nuôi dạy con cái,truyền
thống )
- Nhu cầu tự phủ định ( các ham muốn,đòi hỏi có tính nguy hại đến bản
thân,cộng đồng,tập thể và xã hội )
- Nhu cầu về sự biến đổi ( các xáo trộn xã hội theo hướng tiến bộ)
Như vậy,hệ thống nhu cầu của con người hết sức phức tạp,song cơ bản
nó được chia thành 3 nhóm nhu cầu chính là: Nhu cầu vật chất
Nhu cầu tinh thần
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu của con người luôn luôn biến đổi,với mỗi người cụ thể khác
nhau trong xã hội,việc thực hiện các nhu cầu cũng rất khác nhau tuỳ theo
quan điểm của từng cá nhân.Nhưng nhìn chung,để thoả mãn tất cả các nhu
3
PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà,PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền - Giáo trình Khoa học Quản lý II,NXB Khoa
học kỹ thuật,năm 2002
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cầu là hết sức khó khăn,chỉ có thể thoả mãn một hoặc một số nhu cầu nào đó
trong từng giai đoạn khác nhau của cuộc đời.
2.1.2.Động cơ
" Động cơ là mục đích chủ quan của hoạt động của con người (cộng
đồng,tập thể,xã hội),là động lực thúc đẩy con người hành động nhằm đáp ứng
các nhu cầu đặt ra"
4
Như vậy,động cơ là lý do hành động của con người,Nghĩa là khi chúng
ta cố gắng để trả lời câu hỏi: Tại sao người này lại hành động thê này mà
không phải thế khác, đó chính là nhằm xác định động cơ của người đó.Chính
ví con người làm gì cũng phải có động cơ,dộng lực cho nên để họ hành động
theo mục đích mà mình đề ra thì các nhà quản trị phải tạo ra động cơ và động
lực cho họ.
Động cơ mạnh,thúc đẩy con người hành động một cách tích cực,đạt
hiệu suất cao sẽ trở thành động lực tốt cho họ làm việc.
Vì dộng cơ và động lực xuất phát từ chính bản thân con người ,nên nhà
quản trị chủ yếu cần tạo điều kiện làm xuất hiện động cơ và nâng cao động
lực của con người.
2.1.3.Mối quan hệ giữa nhu cầu và động cơ
Để xác định mối quan hệ giữa động cơ,động lực với nhu cầu,ta xem xét
mô hình sau về mối quan hệ : Nhu cầu - động cơ - hành động - kết quả
Như vậy,mô hình này đề cập đến nguyên nhân,kết quả lẫn quá trình dẫn
đến kết quả của việc tạo động lực cho người lao động.Mô hình chỉ ra rằng: Hệ
thống nhu cầu chính là cơ sở quan trọng tạo nên động cơ và động lực của con
4
PGS.TS.Đoàn Thị Thu Hà,PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền - Giáo trình Khoa học Quản lý II,NXB Khoa
học kỹ thuật,năm 2002
Nhu cầu
Hành động Kết quả
Thoả mãn
Động cơ
Động lực
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
người.Động lực được hình thành sẽ biến thành hành động cụ thể và điều này
sẽ đem lại kết quả tất yếu.Tất cả quá trình này từ lúc xuất phát là nhu cầu của
chính con người cho đến khi đạt được kết quả mong đợi,suy cho cùng cũng là
để thoả mãn các nhu cầu của chính họ.Và sau khi các nhu cầu này đã được
thoả mãn thì tức khắc sẽ xuất hiện các nhu cầu mới ở bậc cao hơn,và cứ tiếp
diễn như vậy không ngừng theo một vòng tuần hoàn được miêu tả như trong
sơ đồ trên.
2.2.Một số học thuyết về động cơ thúc đẩy
2.2.1.Lý thuyết về thang bậc nhu cầu của Maslow
Năm 1943, Abraham Maslow (1806-1905) đã phát triển một trong các
lý thuyết mà tầm ảnh hưởng của nó được thừa nhận rộng rãi và được sử dụng
trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm cả lĩnh vực giáo dục. Đó là lý thuyết
về Thang bậc nhu cầu (Hierarchy of Needs) của con người. Trong lý thuyết
này, ông sắp xếp các nhu cầu của con người theo một hệ thống trật tự cấp bậc,
trong đó, các nhu cầu ở mức độ cao hơn muốn xuất hiện thì các nhu cầu ở
mức độ thấp hơn phải được thỏa mãn trước.
Trong thời điểm đầu tiên của lý thuyết, Maslow đã sắp xếp các nhu cầu
của con người theo 5 cấp bậc:
- Nhu cầu cơ bản (basic needs)
- Nhu cầu về an toàn (safety needs)
- Nhu cầu về xã hội (social needs)
- Nhu cầu về được quý trọng (esteem needs)
- Nhu cầu được thể hiện mình (self-actualizing needs)
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguồn: www.ship.edu
Áp dụng trong lĩnh vực động cơ làm việc :
-1. Những nhu cầu sinh lý : Đó là những nhu cầu cơ bản và thiết yếu để tồn
tại. Bao gồm những nhu cầu như ăn mặc, trú ngụ dưới một mái nhà Nhu cầu
sinh lý chỉ là yếu tố bắt buộc và nhất thiết khiến người lao động phải làm việc
nhưng nó thường không kích thích nhân viên đạt hiệu quả tốt hơn trong công
việc của mình.
-2. Những nhu cầu về an toàn: đảm bảo an toàn trong công ăn việc làm, trong
tiết kiệm, trong việc đóng bảo hiểm, không bị đe doạ về tài sản,công
việc,sức khoẻ,tính mạng và gia đình Đây cũng là yếu tố cần thiết trong công
việc mà mọi người lao động đều mong muốn được đáp ứng
-3. Những nhu cầu về xã hội : Nhu cầu giao tiếp với người khác và gặt hái
những lợi ích từ các mối quan hệ với bên ngoài xã hội, muốn có cảm giác
được là thành viên của một tập thể, một hội đoàn, một nhóm bạn bè.
-4. Nhu cầu được tôn trọng : Bây giờ con người lại mong muốn cảm thấy
mình là người có ích trong một lĩnh vực nào đó, được người khác công nhận
và đánh giá cao và xứng đáng được như vậy. Đấy là những nhu cầu nhận
được sự tôn trọng từ những người khác. Đây có thể là nguồn động viên rất lớn
trong công việc.
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-5. Nhu cầu tự thể hiện : Maslow mô tả nhu cầu này như sau: “self-
actualization as a person's need to be and do that which the person was “born
to do”" (nhu cầu của một cá nhân mong muốn được là chính mình, được làm
những cái mà mình “sinh ra để làm”). Nói một cách đơn giản hơn, đây chính
là nhu cầu được sử dụng hết khả năng, tiềm năng của mình để tự khẳng định
mình, để làm việc, đạt các thành quả trong xã hội. Nhu cầu này thúc đẩy con
người phải thực hiện được điều gì họ mong ước, đạt được những mục tiêu mà
họ đã đề ra, phát triển tiềm năng cá nhân trong lãnh vực mà họ đã chọn. Cá
nhân con người phải tự cải tiến vì sự phát triển của bản thân, để tự thể hiện
mình. Trong công việc, nhu cầu ở mức độ này có khả năng động viên rất lớn.
2.2.2. Thuyết 2 nhóm yếu tố của Herzberg :
Năm 1959,F.Herzberg sau khi tiến hành các cuộc phỏng vấn với người
lao động ở nhiều ngành khác nhau đã rút ra nhiều kết luận rất bổ ích.Ông chia
các nhu cầu của con người thành 2 loại độc lập và có ảnh hưởng tới hành vi
con người theo những cách khác nhau.
Herzberg phân thành 2 nhóm yếu tố : yếu tố động viên ( yếu tố thoả
mãn) và yếu tố duy trì ( yếu tố không thoả mãn)
* Những yếu tố về môi trường: có khả năng làm giảm động cơ làm việc nếu
như không được thỏa mãn, nhưng ngược lại, trong trường hợp được thỏa mãn
thì động cơ làm việc cũng không tăng lên mấy.
* Những yếu tố động viên: có khả năng động viên khi chúng được thỏa mãn.
Nhưng khi không được thỏa mãn thì động cơ làm việc cũng không giảm.
Những yếu tố về môi trường có khả năng gây ra sự không thỏa mãn
Những yếu tố về môi trường có khả
năng gây ra sự không thỏa mãn (nhóm
yếu tố duy trì)
Những yếu tố động viên có khả
năng tạo nên sự thỏa mãn
(nhóm yếu tố động viên)
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.Chính sách và phương thức quản lý của
doanh nghiệp.
Tính thử thách của công việc
2.Phương pháp kiểm tra Các cơ hội thăng tiến.
3.Tiền lương (tương
ứng với chức vụ)
Cảm giác hoàn thành tốt một công
việc được giao
4.Mối quan hệ với cấp trên Sự công nhận kết quả công việc.
5.Điều kiện làm việc. Sự tôn trọng của người khác.
6.Các mối quan hệ khác và không khí việc Trách nhiệm.
7.Cuộc sống riêng Tiền lương (tương ứng với thành tích)
2.2.3. Lý thuyết ERG của Clayton Alderfer
Lý thuyết ERG nhận ra 3 kiểu nhu cầu:
+ Nhu cầu tồn tại (Existence needs)
+ Nhu cầu giao tiếp (Relatedness needs)
+ Nhu cầu tăng trưởng (Growth needs)
-> Nhu cầu tồn tại: Ước vọng khỏe mạnh về thân xác và tinh thần
-> Nhu cầu giao tiếp: Ước vọng thỏa mãn trong quan hệ với mọi người
-> Nhu cầu tăng trưởng: Ước vọng cho tăng trưởng và phát triển cá nhân
Các nội dung của lý thuyết ERG:
- Khi một nhu cầu cao hơn không thể được thỏa mãn (frustration) thì một nhu
cầu ở bậc thấp hơn sẵn sàng để phục hồi (regression)
- Lý thuyết ERG cho rằng: tại cùng một thời điểm có thể có nhiều nhu cầu
ảnh hưởng đến sự động viên
Nhận xét lý thuyết ERG:
- Các bằng chứng nghiên cứu đã hổ trợ lý thuyết ERG
- Hiệu ứng frustration-regression dường như có đóng góp giá trị vào hiểu biết
của con người về sự động viên
- Lý thuyết ERG giải thích được tại sao các nhân viên tìm kiếm mức lương
cao hơn và điều kiện làm việc tốt hơn ngay cả khi những điều kiện này là phù
hợp với các tiêu chuẩn của thị trường lao động. Bởi vì lúc này các nhân viên
không cảm thấy thỏa mãn với nhu cầu giao tiếp và nhu cầu tăng trưởng.
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2.4. Mc GREGOR với “ Lý thuyết “X”, “Y” , dẫn đến lý thuyết Z
Thuyết X:
- Cá nhân không thích làm việc
- Cá nhân có khuynh hướng chỉ làm khi bị ép buộc và bị kiểm soát chặt chẽ
- Cá nhân muốn được nói , được bảo làm cái gì…và cứ thế làm… né tránh
trách nhiệm.
Động viên họ:
- Có những kỹ luật đi kèm
- Cung cấp cho họ nhu cầu an toàn tương lai (đảm bảo công việc lâu dài)…để
khuyến khích họ
- Có những tưởng thưởng , khuyến khích họ (tiền, cho học nâng cao …)
Thuyết Y:
- Cá nhân có thể tự tìm thấy yêu thích công việc
- Cá nhân tự nguyện làm để đạt đựơc các mục đích của công ty, tổ chức
- Cá nhân làm và tự chịu trách nhiệm
- Cá nhân có tính sáng tạo cao, đầu óc cầu thị, ham học hỏi , lăn xả với công
việc.
Động viên:
- Giao cho những công việc có tính thử thách
- Tạo cơ hội cho họ bước lên những nấc thang nhu cầu cao hơn (Tự thể hiện
và nắm lấy quyền lực)
- Giúp họ thêm tính sáng tạo và cảm thấy gần đạt được mục đích và có tiến
triển trong công việc
- Tiền, hoặc các lớp , khóa học nâng trình độ (chuyên môn, quản lý…)
Japanese style , Lý thuyết “Z”:
- Để một nhóm người có năng lực tạo ra lực lượng chủ chốt
- Tạo ra mối quan hệ phối hợp các cá nhân lại với nhau để đạt được mục tiêu
của nhóm, của tổ chức
- Tạo ra bầu không khí thân mật nơi làm việc như trong gia đình
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Tạo ra nếp làm việc suốt đời cho công ty (con cái được ưu tiên tuyển dụng,
được có học bổng)
- Sắp xếp,di chuyển vị trí công việc khác nhau trước khi đề bạt thăng tiến
- Làm việc với nhau như một nhóm
- Cùng nhau suy nghĩ, chia sẻ và giải quyết vấn đề
- Cơ hội để làm những công việc khác nhau
- Cùng nhau phát hiện, tìm ra các biện pháp cải tiến công việc tốt hơn
II.MỘT SỐ MÔ HÌNH XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ TẠO ĐỘNG LỰC
1.Mô hình xác định dộng lực của con người theo các thành tố
Mô hình này xây dựng dựa trên thuyết kỳ vọng của Vroom
5
, đưa ra các
yếu tố cấu thành tạo nên động lực cho người lao động,bao gồm các yếu tố về
vật chất,quyền lực và tình cảm.Vai trò của các nhân tố này được thể hiện cụ
thể qua công thức sau:
M = E × V × I
Trong đó: - M: Động lực lao động
- E : là Kỳ vọng của con người ,hay cũng chính là mục
tiêu,mong muốn của người lao động.
- V : là Gíá trị của Kỳ vọng
- I : Công cụ để thực hiện các kỳ vọng đó.
E: Kỳ vọng của con người có được là dựa vào khả năng,năng lực ,và
các nguồn lực sẵn có mà người đó có được.Nhiệm vụ của các nhà giáo dục
chính là giúp con người xác định được một cách rõ ràng các kỳ vọng,hay nói
cách khác là giúp con người phát hiện ra khả năng của mình.Đồng thời cũng
xây dựng và phát triển các chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
để biến các khả năng sẵn có thành năng lực,giúp khuyến khích họ hoạt
động,dựa trên năng lực để đạt được những kết quả cụ thể,từ đó tạo điều kiện
để họ sở hữu các nguồn lực cụ thể.
5

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét