chủ đề Giới hạn theo hớng phát huy TTCNT của học sinh.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Tìm hiểu dạy học chủ đề Giới hạn ở lớp 11-THPT.
3.2. Xác định làm rõ cơ sở lý luận, sáng tỏ vai trò và vị trí của Giải tích nói
chung và chủ đề Giới hạn nói riêng ở THPT và việc phát huy TTCNT của học
sinh.
3.3. Vạch rõ bản chất, đề xuất các định hớng từ đó xây dựng các phơng thức
s phạm thích hợp theo hớng phát huy TTCNT của học sinh thông qua dạy học
chủ đề Giới hạn đặc biệt là các khái niệm "Giới hạn về dãy số và hàm số, hàm
số liên tục " cho học sinh lớp 11-THPT.
3.4. Thực nghiệm s phạm nhằm kiểm tra, đánh giá tính khả thi và hiệu quả
của nội dung các phơng thức đã đề xuất.
4. Giả thUYết khoa học
Trên cơ sở tôn trọng nội dung chơng trình và SGK hiện hành nếu định hớng
đợc việc xây dựng các phơng thức s phạm thích hợp vào dạy học chủ đề Giới hạn
theo hớng phát huy TTCNT thì sẽ kích thích tính tích cực, tự giác, chủ động, độc
lập, sáng tạo của học sinh, từ đó nâng cao đợc hiệu quả dạy học chủ đề Giới hạn
nói riêng, chất lợng dạy học Toán nói chung.
5. Phơng pháp nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, các văn bản, tài
liệu của nghành Giáo dục- Đào tạo có liên quan đến việc dạy học môn Toán ở
trờng THPT, các tài liệu tâm lý giáo dục về phát huy TTCNT của học sinh để
phục vụ cho đề tài luận văn.
- Tìm hiểu phân tích chơng trình, SGK, lý luận dạy học về Giải tích chủ đề
Giới hạn và các tài liệu tham khảo khác có liên quan.
5.2. Tìm hiểu, điều tra thực tiễn: Quan sát dự giờ thực dạy học sinh, tổng
kết kinh nghiệm dạy học chủ đề Giới hạn.
www.vnmath.com
5
5.3. Thực nghiệm s phạm: Tiến hành dạy thực nghiệm một số tiết ở trờng
THPT để xác định tính khả thi và hiệu quả của đề tài luận văn.
6. Đóng góp của luận văn
6.1. Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về phát huy TTCNT của học sinh.
- Xây dựng và thực nghiệm các phơng thức s phạm thích hợp trong dạy học
về Giải tích chủ đề Giới hạn, nhằm phát huy TTCNT của học sinh.
6.2. Về mặt thực tiễn:
- Qua Luận văn này giúp giáo viên hiểu rõ và nắm vững hệ thống các phơng
thức s phạm thích hợp trong dạy học nhằm phát huy TTCNT của học sinh
thông qua dạy học chủ đề Giới hạn.
- Có thể sử dụng Luận văn để làm tài liệu tham khảo cho giáo viên Toán để
góp phần nâng cao hiệu quả dạy học ở trờng THPT.
7. Cấu trúc của luận văn
Luận văn, ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, có 3 chơng sau đây:
Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
1.1. Phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh trong dạy học.
1.1.1. Quan niệm về tính tích cực nhận thức (TTCNT) của học sinh.
1.1.2. Vì sao phải phát huy TTCNT của học sinh?
1.1.3. Các cấp độ của TTCNT.
1.1.4. Một số biểu hiện TTCNT của học sinh trong học tập môn Toán.
1.1.5. Các phơng thức s phạm thích hợp nhằm phát huy TTCNT của
học sinh trong dạy học nội dung chủ đề Giới hạn.
1.2. Quan điểm về Giải tích và vị trí đặc điểm của Giới hạn ở THPT.
1.2.1. Vị trí đặc điểm Giới hạn của Giải tích ở THPT.
1.2.2. Quan điểm thứ nhất: Giải tích mà Đại số hóa tăng cờng ở THPT.
1.2.3. Quan điểm thứ hai: Giải tích xấp xỉ ở THPT.
www.vnmath.com
6
1.2.4. Quan điểm thứ ba: Giải tích hỗn hợp ở THPT.
1.3. Thực tiễn dạy học chủ đề khái niệm Giới hạn của Giải tích ở THPT .
1.4. Kết luận chơng 1.
Chơng 2: các cách tiếp cận kháI niệm GIớI HạN Và VIệC
PHáT HUY TíNH tíCH cực NHậN THức của HọC SINH
TRONG DạY HọC chủ đề GiớI HạN ở bậc THPT
2.1. Các cách tiếp cận khái niệm Giới hạn ở THPT.
2.1.1. Các cách tiếp cận định nghĩa khái niệm Giới hạn dãy số .
2.1.2. Các cách tiếp cận định nghĩa khái niệm Giới hạn hàm số.
2.1.3. Các cách định nghĩa sự liên tục - gián đoạn hàm số tại một điểm.
2.1.4. Về việc mở rộng khái niệm giới hạn của dãy số và hàm số.
2.2.Ví dụ minh họa dạy học chủ đề Giới hạn theo hớng phát huy TTCNT.
2.2.1. Thực hiện kế hoạch bài học theo phơng pháp dạy học tích cực với
khái niệm đề giới hạn
2.2.2. Minh họa dạy học khái niệm Giới hạn.
2.2.3. Minh họa dạy học bài tập về Giới hạn với chức năng phát huy TTCNT.
2.2.4. Dự đoán phát hiện nguyên nhân và hớng khắc phục những khó
khăn sai lầm của học sinh khi học chủ đề Giới hạn.
2.3. Kết luận chơng 2.
chơng 3: thực nghiệm s phạm
3.1. Mục đích thực nghiệm.
3.2. Tổ chức và nội dung thực nghiệm
3.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm.
3.4. Kết luận chơng 3 thực nghiệm s phạm.
Chơng 1
CƠ Sở Lý LUậN Và THựC TIễN
1.1 . PHáT HUY TTCNT CủA HọC SINH TRONG Dạy HọC
www.vnmath.com
7
Theo Rubinstein X. L : ''Ngời ta bắt đầu t duy khi có nhu cầu hiểu biết một
cái gì. T duy thờng xuất phát từ một vấn đề hay một câu hỏi, từ một sự ngạc
nhiên hay một điều trăn trở'', mà hạt nhân cơ bản của TTCNT là hoạt động t
duy, nên phát huy tính tích cực nhận thức (TTCNT) chính là nhằm phát triển t
duy, đặc biệt là t duy toán học cho học sinh, vậy thế nào là TTCNT của học
sinh trong học tập ?
1.1.1. Quan niệm về TTCNT của học sinh
Theo Kharlamop: ''Tính tích cực là trạng thái hoạt động của chủ thể, TTCNT là
trạng thái hoạt động của học sinh, đợc đặc trng bởi khát vọng học tập, cố gắng
trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức''.
Nhiều nhà khoa học trong và ngoài nớc nhận định về TTCNT của học sinh
trong quá trình học tập theo những góc độ, những dấu hiệu khác nhau của chủ
thể đối với khách thể, đó là:
- Sự căng thẳng chú ý, sự tởng tợng, phân tích tổng hợp, ( Rôđac I.I.).
- Lòng mong muốn không chủ định và gây nên biểu hiện bên ngoài hoặc bên
trong của sự hoạt động (Ôkôn V.).
- Cờng độ, độ sâu, nhịp điệu của những hoạt động, quan sát, chú ý, t duy ghi nhớ
trong một thời gian nhất định ( TS. Phạm Thị Diệu Vân).
- Huy động mức độ cao các chức năng tâm lý, đặc biệt là chức năng t duy
( TS. Đặng Vũ Hoạt).
- Hành động ý chí, trạng thái hoạt động về vẻ bề ngoài có vẻ giống nhau nhng
khác nhau về bản chất khi xét đến hoạt động cải tạo trong ý thức của chủ thể
(Aristova L.).
- Thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể thông qua sự hoạt động ở mức độ
cao các chức năng tâm lý nhằm giải quyết những vấn đề học tập - nhận thức
( TS . Nguyễn Ngọc Bảo).
- TTCNT phải thể hiện trớc hết ở động cơ học Toán đúng đắn, từ đó tự giác học
tập một cách hứng thú, từ chỗ cha biết đến biết, từ chỗ biết đến biết sâu sắc, không
www.vnmath.com
8
những tiếp thu đợc chuẩn xác kiến thức Toán học, mà còn đúc kết đợc phơng
pháp suy nghĩ giải quyết vấn đề (TS. Lê Thống Nhất).
Trên đây là cách nhận định về TTCNT của các nhà tâm lý học, giáo dục
học. Khác với quá trình nhận thức trong nghiên cứu khoa học, quá trình nhận
thức trong học tập, không nhằm phát huy những điều loài ngời cha biết mà
nhằm lĩnh hội những tri thức loài ngời đã tích lũy đợc. Tuy nhiên trong học tập
học sinh cũng phải ''khám phá'' ra những hiểu biết mới đối với bản thân. Học
sinh sẽ ghi nhớ thông tin qua hiểu những gì đã nắm đợc qua hoạt động chủ
động, nổ lực của chính mình. Đó là cha nói đến, khi tới một trình độ nhất định,
sự học tập tích cực về nhận thức sẽ mang tính nghiên cứu khoa học và ngời học
cũng làm ra đợc những tri thức mới cho khoa học.
TTCNT trong hoạt động học tập liên quan trớc hết với động cơ học tập.
Động cơ đúng tạo ra hứng thú. Hứng thú là tiền đề của tự giác (hứng thú và tự
giác là hai yếu tố tâm lý tạo nên TTCNT). TTCNT sản sinh nếp t duy độc lập.
Suy nghĩ độc lập là mầm mống của sáng tạo. Tích cực gắn liền với động cơ, với
sự kích thích hứng thú, với ý thức hứng thú, có ý thức về sự tự giác học tập, ý
thức về sự giáo dục của chính mình, vì vậy có thể hiểu tiêu chí nhằm phát huy
TTCNT là tính tích cực t duy (t duy bên trong), tất nhiên phải đợc thể hiện qua
ngôn ngữ và hành động tích cực (biểu hiện cả bên ngoài).
Ngợc lại, phong cách học tập phát huy TTCNT, độc lập, sáng tạo sẽ phát
triển tự giác, hứng thú, bồi dỡng động cơ học tập. Ta có thể minh họa mối liên
hệ tác động qua lại đó nh sau:
Động cơ
HứNG THú
Tự GIáC
SáNG TạO
www.vnmath.com
9
TtC
ĐộC LậP
TTCNT và tính tích cực học tập có liên quan chặt chẽ với nhau, nhng không
phải đồng nhất. Có một số trờng hợp, tính tích cực học tập thể hiện ở sự tích cực bên
ngoài, mà không phải tích cực trong t duy. Đó là điều cần lu ý khi nhận xét đánh
giá TTCNT của học sinh.
Rèn luyện kỹ năng học tập một cách tích cực độc lập cho học sinh, để học
sinh chủ động tự lực chiếm lĩnh kiến thức là cách hiệu quả nhất, làm cho học
sinh hiểu kiến thức một cách sâu sắc và có ý thức. Vốn kiến thức, mà học sinh
nắm đợc từ nỗ lực của bản thân chỉ sống và sinh sôi nảy nở nếu học sinh biết sử
dụng nó một cách chủ động độc lập sáng tạo. Tính độc lập thực sự của học sinh
biểu hiện ở sự độc lập suy nghĩ, ở chỗ biết học tập một cách hợp lý khoa học
trên cơ sở quá trình giáo viên hớng dẫn, có phải đây là một trong những lý do
phát huy TTCNT của học sinh ?
1.1.2. Vì sao phải phát huy TTCNT của học sinh ?
Trong quá trình dạy học, TTCNT của học sinh không chỉ tồn tại nh một
trạng thái, một điều kiện, mà nó còn là kết quả của quá trình hoạt động nhận
thức, là mục đích của quá trình dạy học, chỉ có quá trình nhận thức tích cực mới
tạo cho học sinh có tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, hình thành ở học sinh tính độc lập
sáng tạo và nhạy bén khi giải quyết các vấn đề trong học tập cũng nh thực tiễn.
Hiện nay và trong tơng lai xã hội loài ngời đang và sẽ phát triển tới một
hình mẫu ''Xã hội có sự thống trị của kiến thức'' dới tác động của sự bùng nổ về
khoa học và công nghệ cùng nhiều yếu tố khác. Để có thể tồn tại và phát triển
trong một xã hội nh vậy, con ngời phải có khả năng chiếm lĩnh sử dụng tri thức
một cách độc lập sáng tạo. Hiệu quả lĩnh hội tri thức không phải chỉ là ở chỗ tri
giác và giữ lại thông tin mà còn ở chỗ cải biến các kết quả thông tin ấy. Điều
này đòi hỏi học sinh phải hoạt động tích cực, tìm tòi khám phá những khâu còn
www.vnmath.com
10
TtCnT
thiếu trong thông tin đã tiếp thu đợc, cải biến nó thành cái có nghĩa đối với
mình.
Phát huy TTCNT của học sinh và tăng cờng hoạt động trí tuệ độc lập của
học sinh trong quá trình thu nhận tri thức rèn luyện kỹ năng kỹ xảo. Tích cực
hóa việc dạy học không phải chỉ có giá trị về mặt kết quả trí dục mà còn đặc
biệt quan trọng về mặt giáo dục, nó ảnh hởng đến việc hình thành nhân cách
của học sinh. Phát huy TTCNT trong học tập của học sinh có tác dụng phát
triển những đức tính quý giá nh tính mục đích, lòng ham hiểu biết, tính kiên trì,
óc phê phán Những phẩm chất cá nhân này trở thành những yếu tố kích thích
bên trong điều chỉnh hoạt động nhận thức của học sinh đó là những điều kiện
hết sức quan trọng giúp cho việc học tập đạt kết quả tốt.
Quán triệt tinh thần đó việc vận dụng phơng pháp dạy học hiện đại vào dạy
học môn Toán đòi hỏi phải tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh nhằm
hình thành cho học sinh t duy tích cực độc lập và sáng tạo, nâng cao năng lực
phát hiện và giải quyết vấn đề trên cơ sở những kiến thức toán học đợc tích lũy
có hệ thống. Để khai thác hết năng lực học tập của học sinh, việc tổ chức quá
trình dạy học phải theo đúng con đờng nhận thức khách quan ''từ trực quan sinh
động đến t duy trừu tợng và từ t duy trừu tợng đến thực tiễn'' mà điều quan trọng
nhất là học sinh hứng thú tự giác tham gia vào quá trình học tập và chỉ có thế
mới đảm bảo cho quá trình học tập đạt kết quả cao. Vậy trong học tập TTCNT
có các cấp độ nào ?
1.1.3. Các cấp độ của TTCNT
Trong tác phẩm ''Giáo dục học trờng phổ thông'' G.L.Sukina, đã chia trong
học tập TTCNT có ba cấp độ từ thấp đến cao:
a) Tính tích cực bắt chớc, chấp nhận và tái hiện:
Học sinh bắt chớc và tái hiện đợc các kiến thức đã học, thực hiện đợc các
thao tác kỹ năng mà giáo viên đã nêu ra. TTCNT ở đây xuất hiện do tác động
www.vnmath.com
11
bên ngoài nh yêu cầu bắt buộc của giáo viên, thờng thấy ở học sinh có năng lực
nhận thức ở mức độ dới trung bình và trung bình.
b) Tính tích cực tìm tòi áp dụng:
Học sinh độc lập giải quyết các tình huống học tập nh quá trình lĩnh hội
khái niệm, định lý, bài toán với sự tham gia của động cơ nhu cầu hứng thú và
ý chí của học sinh. Tính tích cực ở đây không bị hạn chế trong khuôn khổ
những yêu cầu của giáo viên trong giờ học mà hoàn toàn tự phát trong quá trình
nhận thức, thấy ở học sinh có năng lực nhận thức trên trung bình và khá.
c) Tính tích cực sáng tạo :
Thể hiện ở chỗ trong học tập học sinh tự mình cũng có thể tìm ra đợc những
cách giải quyết mới, độc đáo hữu hiệu hay thực hiện tốt các yêu cầu hành động
do giáo viên đa ra mà không cần sự giúp đỡ của giáo viên. Loại này thờng thấy
ở học sinh có năng lực nhận thức ở mức độ giỏi, học sinh năng khiếu.
Các phân loại trên, giúp giáo viên đánh giá đợc mức độ TTCNT của học
sinh theo mặt bằng chung của cả lớp. Tuy nhiên nó còn rất khái quát, muốn
đánh giá đúng mức độ TTCNT của học sinh, giáo viên còn phải căn cứ vào các
mặt biểu hiện TTCNT của học sinh.
1.1.3.1. Các mặt biểu hiện TTCNT của học sinh
a) Biểu hiện về mặt hoạt động nhận thức:
TTCNT của học sinh thể hiện ở mặt thao tác t duy, ngôn ngữ, sự quan sát,
ghi nhớ, t duy hình thành khái niệm, phơng thức hành động, hình thành kỹ
năng, kỹ xảo, các câu hỏi nhận thức của học sinh, giải đáp các câu hỏi do giáo
viên đa ra nhanh chóng chính xác, sự khát khao học hỏi, biết nhận rõ đúng sai
khi bạn đa ra ý kiến, hoài nghi, phê phán và xác lập các quan hệ giúp ích cho
hoạt động nhận thức.
b) Biểu hiện về mặt cảm xúc, tình cảm:
www.vnmath.com
12
Hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ, những vấn đề cha đủ rõ, thể
hiện sự đam mê, sự sốt sắng, hăng hái thực hiện yêu cầu mà giáo viên đặt ra, bổ
sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình trớc vấn đề nêu ra.
c) Biểu hiện về mặt động cơ ý chí:
Tập trung chú ý vào vấn đề đang học, có nhu cầu hứng thú học tập có ý chí
và quyết tâm kiên trì, hoàn thành các bài tập, không nản trớc những tình huống
khó khăn.
d) Biểu hiện về kết quả nhận thức:
Lĩnh hội kiến thức một cách nhanh chóng chính xác, chủ động vận dụng
kiến thức, kỹ năng đã học để nhận thức vấn đề mới, kết quả học tập sau một tiết
học, một chơng
Để có đợc phong cách học tập tích cực trong nhận thức, học sinh phải thật
sự tự giác, chủ động học tập. Tích cực hóa gắn liền động cơ hóa, với sự kích
thích hứng thú, với ý thức trách nhiệm học tập, ý thức về sự giáo dục của chính
mình.
1.1.3.2. Đặc trng cơ bản của t tởng TTCNT của học sinh
T tởng này là một trong những biểu hiện của sự phát triển lý luận và thực
tiễn giáo dục hiện nay. Nhấn mạnh vai trò trung tâm của học sinh và đồng thời
chỉ rõ vai trò của ngời giáo viên trong toàn bộ quá trình dạy học. Lấy học sinh
làm trung tâm là một thể hiện cơ bản của tính nhân văn, cũng nh một khẳng
định dứt khoát về vị trí trung tâm hoạt động của học sinh. Vì vậy, có thể nói đặc
trng cơ bản của t tởng TTCNT của học sinh là:
a) Tính nhân văn:
Đợc thể hiện ở sự thừa nhận và tôn trọng nhu cầu, lợi ích, mục đích và
những kinh nghiệm của cá nhân học sinh, cố gắng tạo điều kiện để học sinh tự
''hình thành và phát triển'' theo tiềm lực và khả năng của bản thân.
b) Tính hoạt động:
www.vnmath.com
13
Thể hiện sự tối đa hóa các hoạt động của học sinh với phơng thức chỉ đạo là:
tự phát triển, tự thực hiện, tự kiểm tra và đánh giá quá trình hoạt động nhận thức
của bản thân. Qua đó, hình thành và phát triển t duy độc lập sáng tạo của mỗi cá
nhân học sinh.
c) Vai trò của giáo viên:
Phong phú mềm mại, sáng tạo và có trách nhiệm, có nghĩa là giáo viên
không những truyền thụ tri thức, những sản phẩm sẵn có mà cần phải thiết kế,
tổ chức điều khiển, ủy thác, thể chế hóa, đánh giá hoạt động tự lực nhận thức
của ngời học sinh, nhằm hình thành cho học sinh thái độ năng lực phơng pháp
học tập và ý chí học tập từ đó tự khám phá ra những tri thức mới, đợc cụ thể
hóa ở các vai trò:
*) Vai trò thiết kế:
Một giờ dạy muốn thành công phải có sự thiết kế chặt chẽ về các biện pháp
phơng thức cấu trúc lôgic giờ học, lập kế hoạch chuẩn bị quá trình dạy học cả về
các mặt: mục đích, nội dung, phơng pháp, phơng tiện, tổ chức, đánh giá. Việc
thiết kế tốt, phù hợp sẽ làm cho bài giảng luôn diễn ra trong sự kích thích tởng t-
ợng, tò mò và say mê tìm tòi cái mới đảm bảo cho giờ dạy có kết quả .
*) Vai trò tổ chức:
Tổ chức một môi trờng học tập cho mỗi học sinh có cơ hội bộc lộ tối đa khả
năng tạo điều kiện thuận lợi cho phát huy tính tích cực học tập nhằm hình thành
năng lực ý chí phơng pháp học tập, từ đó tự khám phá những tri thức mới, ý
thức đợc nhiệm vụ của mình trong giờ học, thông qua các tranh luận tìm tòi
tổng hợp tự mình phát huy đợc năng lực trí tuệ đi đến chân lý, bằng con đờng
này sẽ làm các em nhớ lâu hơn, hiểu kỹ hơn về các kiến thức đó.
*) Vai trò ủy thác:
Đây không phải là bắt trò học tập theo ý của giáo viên mà phải làm sao cho
học sinh tự giác biến ý đồ dạy của giáo viên thành nhiệm vụ của bản thân, đảm
nhận quá trình họat động để kiến tạo tri thức, tức là hoạt động của thầy nhằm
www.vnmath.com
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét