Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

Tác động của đồng EURO đến nền kinh tế - tài chính.doc.DOC

Tháng 3- 1975: Sáng lập đơn vị tiền tệ Châu Âu.
Ngày 10-7-1975: Đồng FRF tái nhập con rắn tiền tệ Châu Âu.
Ngày 7-7-1978: Hiệp ớc Breme thành lập hệ thống tiền tệ Châu Âu SME.
Ngày 13-3-1979: Bắt đầu chính thức hệ thống tiền tệ Châu Âu SME.
Ngày 28-6-1988: Lập kế hoạch thành lập một liên minh kinh tế tiền tệ Châu
Âu.
Ngày 1-7-1990: Chính thức khởi động liên minh kinh tế tiền tệ Châu Âu
giai đoạn 1 của EMU.
Ngày 7-2-1992: Ký hiệp ớc Maastricht xác định các vấn đề liên quan đến
khối đồng tiền chung duy nhất Châu Âu.
Ngày 1-1-1993: Hoàn thành thị trờng chung Châu Âu: tự do hoá thị trờng
hàng hoá, thị trờng vốn, tự do hoá đi lại của công dân.
Từ ngày 14 đến ngày 15-5-1995: quyết định đặt tên đồng tiền chung Châu
Âu là đồng EURO.
Từ ngày 16 đến 17-7-1997: Ký kết hiệp ớc Amstexdam phê chuẩn mẫu tiền
EURO bằng giấy và bằng tiền kim loại.
Ngày 9-5-1998: Nghị viện Châu Âu phê chuẩn danh sách 11 nớc đủ tiêu
chuẩn gia nhập liên minh tiền tệ: Đức, Pháp, Ailen, Aó, Bỉ, Bồ Đào Nha, Hà Lan,
Italia, Lucxămbua, Phần Lan, Tây Ban Nha.
Ngày 11-5-1998: Bầu quan chức cho Ngân hàng Trung ơng Châu Âu.
Ngày 1-1-1999: EURO chính thức ra đời với t cách là đồng tiền thực chung
duy nhất cho cả khối EU- 11.
Từ ngày 1-1-1999 đến 1-1-2000: Đồng EURO mới chỉ chiếm giữ vai trò
chủ yếu trong các quan hệ giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt. Việc niêm
yết giá cả hàng hoá, hoá đơn chứng từ, sổ sách sẽ bắt buộc phải đợc tính toán và
thể hiện bằng cả hai loại tiền là đồng bản tệ và đồng EURO.
Ngày 1-1-2000: Bắt đầu giai đoạn đổi tiền diễn ra trong 6 tháng kết thúc
vào ngày 1-7-2002, Châu Âu chính thức tung vào lu thông EURO tiền mặt. Sau
ngày 1-7-2002 các đồng bản tệ sẽ rút khỏi lu thông.
3. Điều kiện để gia nhập liên minh kinh tế tiền tệ Châu Âu
Theo Hiệp ớc Maastrich ký ngày 7-2-1992 và Công ớc ổn định và tăng tr-
ởng Amsterdam tháng 6-1997, các thành viên của liên minh Châu Âu muốn tham
5
gia liên minh kinh tế tiền tệ và thay thế đồng tiền quốc gia bằng đồng tiền duy
nhất EURO phải cam kết thực hiện lâu dài các chính sách kinh tế tài chính cần
thiết đảm bảo sự lành mạnh, ổn định trong toàn liên minh, duy trì mức độ hội tụ
cao giữa các nớc thành viên.
Vì vậy, có 5 tiêu thức đợc đề ra để một nớc đợc chấp nhận là thành viên của
liên minh tiền tệ Châu Âu:
-Bội chi ngân sách phải thấp hơn 3% GDP.
-Mức độ nợ Nhà Nớc không vợt quá 60% GDP.
-Lạm phát không vợt quá 1,5% mức bình quân của 3 nớc có mức tăng giá
thấp nhất.
-Lãi suất dài hạn không vợt quá 2% mức lãi bình quân của 3 nớc có mức lạm
phát thấp nhất.
-Mức độ ổn định tỷ giá: có ít nhất 2 năm tuân thủ chế độ tỷ giá và mức biến
động tỷ giá do hệ thống tiền tệ Châu Âu quy định.
Các tiêu chuẩn hội nhập này nhằm đảm bảo sự đồng nhất, sự vững mạnh
ngay cả trong các tế bào của nó. Các tiêu thức mà Hiệp ớc Maastricht đã đề ra
không chỉ dựa vào các chỉ tiêu đã đạt đợc mà cả triển vọng kinh tế.
Bên cạnh các tiêu chuẩn trên, một cơ chế phạt sẽ đợc áp dụng nếu xuất hiện
việc vi phạm các tiêu thức này (sau khi gia nhập) ở các nớc thành viên cũng đợc
EU thông qua.
Qua việc tìm hiểu các tiêu thức này, chúng ta có thể thấy rằng các yêu cầu là
khắc nghiệt với một nền kinh tế. Điều này sẽ hứa hẹn một đồng tiền EURO rất ổn
định và tin tởng cho việc áp dụng nó trong các nghiệp vụ kinh doanh, trao đổi
quốc tế.
Khu vực EURO hiện nay đã có 11 nớc, trong 4 nớc còn lại thì 2 nớc HyLạp
và Anh là cha đủ tiêu chuẩn còn 2 nớc thì cha sẵn sàng. Trong tơng lai EURO còn
có thể mở rộng tới Đông Âu và các nớc Bắc Âu khác. Nh vậy, việc hình thành liên
minh kinh tế- tiền tệ châu Âu để cho ra đời một đồng tiền chung EURO phải xem
xét là một bớc tiến vĩ đại, rất lớn trong lịch sử hình thành các liên minh nh khu vực
mậu dịch tự do- liên minh hải quan- khối thị trờng chung- liên minh kinh tế- liên
minh kinh tế và tiền tệ.
6
II. Sự ra đời phát triển của đồng EURO.
1. Sự ra đời đồng EURO.
Không giống nh với đồng Đôla Mỹ hay Yên Nhật, cũng không giống với
những khu vực tiền tệ trớc đây nh khu vực Bảng Anh, khu vực Phrăng Pháp, khu
vực Phrăng Bỉ những khu vực đợc thành lập bởi những nớc phụ thuộc về kinh tế
và chính trị vào một nớc đế quốc lớn, khu vực đồng EURO ra đời đã tạo ra một
tiền lệ. Lần đầu tiên trong lịch sử, một nhóm các quốc gia độc lập đã tự nguyện từ
bỏ chủ quyền tiền tệ để tạo ra một đồng tiền siêu cấp có tầm cỡ cả châu lục.
Hệ thống tiền tệ Châu Âu ra đời với mục tiêu nhằm tạo ra một khu vực tiền tệ
ổn định ở Châu Âu, tránh các dao động lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế
các nớc thành viên xích lại gần nhau hơn. Hệ thống tiền tệ Châu Âu đã vận hành
tốt và tạo ra một vùng tiền tệ ổn định, giảm đợc các rủi ro gây ra do sự biến động
tiêu cực của đồng USD và Yên Nhật. Ngoài ra với sự ra đời của đồng EURRO, nó
sẽ cạnh tranh mạnh mẽ với các ngoại tệ mạnh khác trên thế giới nh đồng đôla Mỹ
USD và đồng Yên Nhật Bản JPY. Nó sẽ dần trở thành một phơng tiện thanh toán
phơng tiện dự trữ, phơng tiện đầu t quốc tế và sẽ ngày càng khẳng định sức mạnh
của liên minh. Đó là những nhân tố quan trọng làm cho các nớc thành viên EU
nhận thấy cần thiết phải thành lập một liên minh kinh tế và tiền tệ. Liên minh này
đợc ghi trong chơng II của hiệp ớc Maastrich (1992) và đợc triển khai theo ba giai
đoạn:
- Giai đoạn I (Từ 1990-1993): Nội dung chủ yếu của giai đoạn này là tăng tr-
ởng phối hợp các chính sách tiền tệ quốc gia và rút ngắn sự cách biệt về kinh tế
giữa các nớc thành viên. Theo lịch trình giai đoạn này từ 01/07/1990 t bản đợc tự
do hoá lu thông trong các thành viên EURO và kể từ 01/01/1993 thị trờng nội địa
bắt đầu vận hành.
-Giai đoạn II (Từ 1994-1999): Cùng với sự ra đời Viện tiền tệ Châu Âu
(European Monetary Institution EMI), giai đoạn II bắt đầu từ ngày 01/01/1994
nhằm mục đích chuẩn bị cho việc hình thành hệ thống Ngân hàng Trung ơng Châu
Âu và liên minh kinh tế tiền tệ Châu Âu. Tháng 12/1995 xác định tên gọi của
đồng tiền là EURO. Tháng 12-1996 dự thảo cơ chế tỷ giá mới và đợc thông qua
vào tháng 6/1997. Tháng 5/1998 liên minh 11 nớc đợc lựa chọn tham gia khu vực
EURO. Tỷ giá chuyển đổi song phơng giữa các đồng tiền quốc gia ấn định căn cứ
vào cơ chế tỷ giá của hệ thống tiền tệ Châu Âu. Trong giai đoạn này EMI không
có trách nhiệm thực hiện chính sách tiền tệ cũng nh can thiệp thị trờng hối đoái
7
trong toàn liên minh. Những công việc này chủ yếu vẫn thuộc chủ quyền các quốc
gia.
-Giai đoạn III (Từ 01/01/1999): Liên minh tiền tệ ChâuÂu bắt đầu đi vào
hoạt động cùng với việc thực hiện chính sách tiền tệ thống nhất trong toàn khu
vực. Giai đoạn này chia làm 2 bớc:
+ Bớc 1 (Từ 01/01/1999-2002): Đây là giai đoạn quá độ. Đồng EURO ra đời
và tồn tại song song với đồng tiền quốc gia thông qua tỷ giá chuyển đổi đợc công
bố nhng cha xuất hiện dới dạng tiền giấy và tiền xu. Tuy đợc công bố là đồng tiền
có giá trị pháp lý kể từ ngày 1/1/1999 nhng thời điểm thực sự chào đời của đồng
EURO là ngày 4/1, ngày làm việc đầu tiên của năm 1999. Từ thời điểm này, tất cả
11 đồng tiền của các nớc tham gia vào khối EURO đều chấm dứt hoạt động trên
các thị trờng tài chính Paris, Brussels, Luxembourg, Frankfurt, Madrid, Rome,
Vienna, Dudlin, Amsterdam, Lisbon, Helsinki, thay vào đó là duy nhất một đồng
tiền cho cả 11 quốc gia độc lập có đầy đủ chủ quyền.
+ Bớc 2 (Sau 2002): Tiền giấy và tiền xu sẽ đợc phát hành vào lu thông
Tiền xu: loại 1, 2, 5, 10, 20, 50 cent và loại 1, 2 EURO
Tiền giấy: loại 5, 10, 20, 50, 100, 200, 500 EURO
Chậm nhất đến tháng 6/2002 các đồng tiền quốc gia thành viên sẽ bị loại bỏ
khỏi lu thông, nhờng chỗ cho một đồng tiền Châu Âu thống nhất.
2. Chức năng của đồng EURO
Khác với rổ tiền tệ ECU- European Currency Unit, 5/1975, đồng EURO
tuy mới ra đời nhng đã đi vào lu thông với đầy đủ t cách pháp lý và các chức năng
cơ bản của một đồng tiền thực thụ:

Chức năng phơng tiện trao đổi quốc tế
Tất cả các hoạt động kinh tế đối ngoại đều liên quan đến chi phí các khoản
bằng tiền. Đợc coi là một trong ba đồng tiền mạnh nhất trên thế giới hiện nay,
đồng EURO đã tham gia mạnh vào các hoạt động kinh tế đó của thế giới, thể hiện
đợc rõ chức năng phơng tiện trao đổi quốc tế của mình trên một phạm vi rộng.

Chức năng đơn vị tính toán
Đồng EURO đã thể hiện rõ chức năng đơn vị tính toán của mình trong các
hoạt động kinh tế của các nớc Châu Âu với nhau cũng nh các nớc Châu Âu với các
nớc trên thế giới.

Chức năng phơng tiện cất trữ giá trị.
8
Dự trữ giá trị là tích luỹ một lợng giá trị nào đó bằng những phơng tiện
chuyển tải giá trị đợc xã hội thừa nhận với mục đích để chuyển hoá thành hàng
hoá hoặc dịch vụ trong tơng lai. Vì đồng EURO thể hiện đợc bằng phơng tiện
hiện thực và đợc dự trữ bằng phơng tiện mà xã hội thà nhận nên đồng EURO
đã mang đầy đủ chức năng dự trữ giá trị của một đồng tiền.
Bên cạnh đó, các chức năng thanh toán, lu thông của một đồng tiền cũng đợc
thể hiện rất rõ ở đồng EURO.
3. Lợi ích của đồng EURO đem lại cho các nớc thành viên
Theo đánh giá của các nhà lãnh đạo Châu Âu và của đa số các nhà kinh tế-
tiền tệ học, EURO sẽ là một đồng tiền mạnh và ổn định, góp phần tạo nên động
lực mới cho châu lục già cỗi này phát triển. Đồng EURO duy nhất lu hành trong
môi trờng kinh tế vĩ mô ổn định sẽ mang lại cho kinh tế Châu Âu những thuận lợi
cơ bản sau đây:

Thị trờng chung Châu Âu sẽ trở nên đồng nhất và có hiệu quả hơn
Từ nay, trong toàn cõi Châu Âu, giá cả của mọi hàng hoá và dịch vụ sẽ đợc
tính toán và biểu thị thống nhất bằng một đồng tiền duy nhất- đó là đồng EURO.
Cạnh tranh trên thị trờng thơng mại và thị trờng vốn, thị trờng chứng khoán sẽ
càng trở nên quyết liệt hơn. Đồng thời, do thống nhất giá, phạm vi thị trờng cũng
sẽ đợc mở rộng hơn. Từ nay, ngời tiêu dùng, dù là ngời Pháp, Đức hay Bồ Đào
Nha đều dễ dàng so sánh giá cả và quyết định mua hàng hoặc đầu t ở nơi nào có
lợi cho họ. Không còn bất kỳ ràng buộc địa lý hoặc tiền tệ nào cản trở họ nữa. Do
vậy, tổng nhu cầu trong nội bộ khối sẽ tăng, sẽ kích thích sản xuất và đầu t, đẩy
mạnh lu thông vốn và hàng hoá, thúc đẩy tăng trởng kinh tế. Theo dự kiến, nhờ có
EURO, tăng trởng kinh tế Châu Âu tăng thêm từ 0,5 đến 1%/năm.

Tiết kiệm đáng kể chi phí giao dịch ngoại hối
EURO ra đời đã góp phần đáng kể vào việc tiết kiệm các khoản giao dịch
ngoại hối bởi EURO sẽ làm biến mất các nghiệp vụ giao dịch ngoại tệ trực tiếp
giữa các đồng tiền trong nội bộ khối với nhau (FF-DM) hoặc các giao dịch gián
tiếp qua USD (FF-USD-DM). Ước tính mỗi năm chi phí này lên tới 20-25 tỷ ECU
(1ECU = 1,1 USD) chiếm khoảng 0,4% GDP toàn liên minh (Nguồn: Tạp chí
Ngoại Thơng số 9/2000).

Giảm rủi ro và chi phí bảo hiểm rủi ro
9
Khi các đồng tiền bản tệ vĩnh viễn rút khỏi lu thông, nhờng chỗ cho duy nhất
đồng EURO tại tất cả các nớc trong khối, thì các rủi ro và chi phí bảo hiểm rủi ro
về tỷ giá ngoại hối giữa các đồng tiền bản tệ cũ, theo đó cũng tự động biến mất.

Khuyến khích đầu t và kích thích tăng trởng kinh tế
Do phải tôn trọng tiêu chuẩn hội tụ về lãi suất là lãi suất dài hạn không đợc
cao quá 2% mức bình quân của 3 nớc có mức lãi suất thấp nhất nên lãi suất tại các
nớc EU đang có xu hớng giảm. Đồng thời, độ chênh lệch mức lãi suất giữa các n-
ớc cũng đợc thu hẹp lại, từ 500 điểm xuống còn 200 điểm là mức cao nhất đợc
phép. Những yếu tố đó sẽ làm tăng tốc độ luân chuyển các luồng vốn trong nội bộ
khối và tăng số lợng vốn đầu t cho nền kinh tế.
Mặt khác, do thống nhất tiền tệ, việc tính toán các dự án đầu t cũng trở nên
đơn giản hơn rất nhiều so với trớc đây, các nhà đầu t sẽ không còn phải tốn thời
gian cân nhắc so sánh chi phí, thu nhập, lỗ lãi của một dự án đầu t khi dự kiến
xây dựng nhà máy tại Bồ Đào Nha hay tại Pháp hoặc Đức.
Chính vì những lợi ích to lớn trên mà Châu Âu đặt rất nhiều hy vọng vào việc
cho ra đời và lu thông đồng tiền chung duy nhất để tăng cờng sự ổn định kinh tế vĩ
mô. Từ đó, khuyến khích đầu t, thúc đẩy kinh tế phát triển, tìm lại tốc độ tăng tr-
ởng cao, hạn chế thất nghiệp, tạo thêm nhiều việc làm mới.
10
ch ơng ii
tác động đồng euro đến nền kinh tế thế giới
I. tình hình lu hành đồng EURO hiện nay.
Đồng EURO ra đời là một tất yếu trong bối cảnh kinh tế thế giới hiện nay, nó
đánh dấu một bớc tiến quan trọng đối với hệ thống tiền tệ toàn cầu. Kể từ khi ra
đời, đồng EURO giúp phát triển các thị trờng tài chính trong khu vực, là phơng
tiện chính trong qúa trình thanh toán giữa các doanh nghiệp cũng nh trong các
dịch vụ sát nhập và mua bán các công ty ở châu Âu hiện nay. Sự ra đời của đồng
EURO đã dẫn đến sự phát triển nhanh chóng các phơng tiện huy động vốn trong
EU.
Ngày 04/01/1999, ngày đầu tiên đồng EURO thay thế cho 11 đồng tiền của
các quốc gia độc lập có đầy đủ chủ quyền trong khối EURO, bắt đầu lu hành vào
thị trờng tiền tệ thế giới theo mức tỷ giá:
1EURO =1,1818 USD; = 0,7121 GBP.
Ngay từ lúc ra đời hầu hết các thị trờng tài chính trên thế giới đều đánh giá
đồng EURO cao hơn so với mức mà Ngân hàng trung ơng Châu Âu công bố chính
thức ngày 31/12/1998 là: 1 EURO = 1,16675 USD. Trong tuần đầu năm 1999,
EURO đợc định giá khoảng 1,17 USD trên hầu hết các thị trờng toàn cầu. Trong
phiên giao dịch đầu tiên trên thế giới, tại Sydney, 1EURO = 1,1747 USD. Tại
Tokyo, có lúc 1EURO lên tới 1,1913 USD Vào lúc mở cửa các thị trờng tài
chính Châu Âu, (10 giờ sáng giờ Châu Âu, 14 tiếng sau khi chào đời tại Sydney)
EURO mới đợc các phụ thân định giá bằng 1,1880 USD, vẫn cao hơn mức giá
công bố của Ngân hàng trung ơng Châu Âu. Tâm lý sùng bái EURO còn kéo
theo sự lên giá tới mức chóng mặt tại hầu hết các thị trờng chứng khoán Châu
Âu, thậm chí cả ở Mỹ. Điển hình là ngay trong ngày giao dịch đầu tiên, chỉ số
chứng khoán tại Francfort đã tăng 5,67%, Paris +5,2%, Madrid +6,21%, Milan
+6,3%, New york +1,73%, Bruxelles +3,74%, Helsinki +4,86%, Lisbonne
+4,19%, Stockhomlm +1,89%, Sao Paulo +3,1%. Chỉ số chứng khoán chỉ giảm tại
11
một vài nơi nh Tokyo 3,08%, Hồng Công 2,38% và Luân đôn 0,05% một
phần nguyên nhân do ở Luân Đôn thì có tin đồn rằng Ngân hàng Trung ơng Anh
sẽ hạ lãi suất và tại Châu á, các chuyên gia e ngại sẽ có sự can thiệp của Ngân
hàng Trung ơng Châu Âu nếu EURO tăng giá quá mức cần thiết. Dấu hiệu lên giá
của đồng EURO cho thấy của các nớc các khu vực đối với đồng EURO là rất tích
cực.
Các đối tợng sử dụng đồng EURO ngay trong tuần lễ chuyển đổi là:
- Các thị trờng tài chính: Từ ngày 04/01/1999 giá cổ phần sẽ đợc niêm yết
bằng đồng EURO. Các khoản nợ của Chính phủ sẽ đợc chuyển đổi mệnh giá sang
đồng EURO.
- Các công ty, các tập đoàn kinh tế lớn của Châu Âu sử dụng EURO nh là
đồng tiền giao dịch trong hạch toán và trong các hoá đơn chứng từ.
- Thị trờng liên ngân hàng: Mọi giao dịch trên thị trờng tiền tệ bán buôn sử
dụng ngay đồng EURO vào ngày 01/01/1999.
- Mọi hoạt động của Ngân hàng Trung ơng Châu Âu về chính sách tiền tệ và
giao dịch ngoại hối đợc sử dụng bằng đồng EURO.
Khi EURO đợc lu hành các đồng tiền quốc gia trên các thị trờng tài chính
thuộc khối EURO sẽ ngừng tính toán, ngừng định giá cổ phiếu, trái phiếu nhất loạt
chuyển sang đồng EURO. Ngay cả trên các thị trờng chứng khoán London và
Zurich (Anh và Thuỵ Sĩ) cũng đã quyết định vận hành hệ thống định giá cổ phiếu
và trái phiếu bằng đồng EURO cùng ngày với các thị trờng chứng khoán thuộc
EMU.
Một điểm nổi bật là sau ngày 04/01/1999 các hiệp định vay nợ mới song ph-
ơng hoặc đa phơng với các thành viên EMU và tất cả các khoản phát hành trái
phiếu chỉ có giá trị khi đợc tính bằng đồng EURO.
Tuy nhiên, chỉ sau hơn hai tuần lu hành, đồng EURO đã liên tục giảm giá so
với đồng USD. Hai tháng sau, đồng EURO đã bị giảm giá đến 7%. Việc giảm giá
này có thể do một số nguyên nhân chính sau:
Thứ nhất, tăng trởng kinh tế của Châu Âu kém hơn so với Mỹ. Năm 1998,
Châu Âu đạt 3% trong khi Mỹ đạt 3,9%. Năm 1999, kinh tế Châu Âu dự kiến chỉ
tăng trởng khoảng 2%.
Thứ hai, sự chênh lệch về lãi suất khác nhau giữa Mỹ và Châu Âu ít có lợi
hơn cho đồng EURO.
12
Vì các đồng tiền EURO, USD và đồng Yên Nhật Bản là các đồng tiền đợc
coi là năng động nhất thế giới nên những biến động tỷ giá giữa chúng luôn thu hút
rất nhiều sự quan tâm của thị trờng, đặc biệt khi đồng EURO giảm giá kỷ lục so
với đồng Đôla. Có thể nói rằng kể từ khi đợc chính thức lu hành đến nay, đồng
EURO vẫn luôn có xu hớng giảm giá so với các đồng tiền mạnh. Ngày 28/2/2000,
tại thị trờng châu á, đồng EURO đột nhiên giảm giá khoảng 3,6%, xuống mức
0,9450 USD/EUR, ghi nhận mức thấp nhất kể tứ đầu năm 1999, và với mức tỷ giá
này, đồng EURO đã mất giá khoảng 20% so với thời điểm đồng tiền này đợc
chính thức lu hành. Trong khi đó nếu tính theo đồng DEM của Đức, thì mức tỷ giá
đã xuống tới khoảng 2 DEM/ USD, mức thấp nhất trong hơn một thập kỷ qua.
Không chỉ giảm giá so với đồng USD, đồng EURO còn giảm so với đồng Yên
Nhật Bản. Ngày 31/3/2000, tại thị trờng giao dịch New york, đồng EURO đã giảm
giá kỷ lục so với đồng Yên với mức tỷ giá xuống tới 98,18 Yên/EURO. Tuy nhiên,
trong giai đoạn cuối tháng 5 và tháng 6/2000, đã xuất hiện các dấu hiệu đồng
EURO tăng giá trở lại nhờ tình hình kinh tế của các nớc sử dụng đồng tiền chung
đã bắt đầu có những tín hiệu lạc quan.
Tuy nhiên, trong giai đoạn tháng 9/2000, đồng EURO lại liên tiếp giảm giá
kỷ lục so với đồng USD. Ngày 12/9/2000, đồng EURO đã giảm giá tới mức
0.8555 USD/EURO, mức thấp nhất kể từ khi đồng tiền này chính thức lu hành và
xu hớng giảm giá vẫn diễn ra trong các phiên giao dịch sau đó. Với nỗ lực trong
việc phối hợp của các ngân hàng trung ơng châu Âu, Nhật Bản, Canada và Cục dự
trữ liên bang Mỹ để ngăn chặn không cho đồng EURO tiếp tục giảm giá, đồng
EURO chỉ tăng giá nhẹ trở lại trong vài phiên giao dịch sau đó dù ngân hàng
Trung ơng Châu Âu cũng đã bất ngờ tung lãi suất cơ bản ngắn hạn lên 25 điểm
(8/10).
Và đến thời điểm vào những ngày đầu tháng 12, đồng EURO trên các thị tr-
ờng Luân Đôn, Frankfurt, New York đã tăng vững, tăng 5,8-6%, ngày 6/12 đạt
0,8890-0,8899 USD/EURO. Đây là những mức giá cao nhất của đồng EURO đối
với đôla Mỹ kể từ đầu tháng 9/2000. Theo Dow Jones, đó là do nhiều nhân tố đã
nâng đỡ đồng EURO. Trớc tiên là dấu hiệu phát triển chậm lại đáng kể của nền
kinh tế Mỹ và sự giảm sút của thị trờng chứng khoán New York. Tổng sản phẩm
quốc nội (GDP) của Mỹ quý III/2000 chỉ tăng 2,7% so với 5,6% quý II và 7,2%
quý I/2000. Dự đoán năm 2001, GDP của Mỹ sẽ tăng 3,2% so với 5,1% ớc tính
năm 2000 (Nguồn: Website vnn.vn/kinh tế-tài chính). Theo báo cáo của Hội đồng
quốc gia của Mỹ thì tháng 11/2000 hoạt động của các nhà máy Mỹ tiếp tục chậm
lại trong tháng thứ 4 liên tiếp. Tất cả những nhân tố trên đã gây bất lợi cho đôla
Mỹ. Ngợc lại, dự đoán nền kinh tế EURO sẽ tiếp tục tăng trởng 3,4% năm 2001,
13
cao hơn kinh tế Mỹ đã tác động tốt tới đồng EURO. Ngoài ra, tin tức cho rằng,
Thống đốc Ngân hàng trung ơng Pháp J.C.Trichel, ngời luôn ủng hộ chính sách
đồng EURO mạnh cũng là nhân tố nâng đỡ đồng tiền này. Dự đoán về trung hạn
đồng EURO sẽ vững ở quanh mức 0,9 USD/EURO.
Nói tóm lại, tuy trải qua một thời gian mất giá so với đồng USD ngay từ sau
khi mới ra đời nhng chắc chắn trong tơng lai không xa đồng EURO sẽ vững mạnh
trở lại và đóng góp tích cực vào việc chia sẻ quyền lực tiền tệ với đồng USD và
đồng Yên Nhật JPY. Việc duy trì đồng EURO mạnh mẽ và ổn định sẽ giúp EURO
nhanh chóng trở thành phơng tiện thanh toán đầu t và dự trữ quốc tế. Thế giới sẽ
có thêm một đồng tiền quốc tế mới, rủi ro về biến động tỷ giá ngoại hối toàn cầu
sẽ đợc chia sẻ cho cả ba.
II. Vai trò của đồng EURO trong hệ thống tiền tệ thế giới
hiện nay.
1. Vị thế kinh tế của các nớc khu vực EURO.
Trớc khi đánh giá về sức mạnh của đồng tiền thì việc nhìn nhận cơ sở nền
tảng cơ bản nhất của đồng tiền ấy đó là vị thế kinh tế của nó, sự ổn định, tiềm
năng tăng trởng EU- 11. Trớc mắt, và trong tơng lai sẽ có EURO với nhiều hơn
nữa các quốc gia thành viên, là sức mạnh tổng hợp của nhiều nền kinh tế lớn. Đây
sẽ là một trung tâm sản xuất, tiêu thụ, trung tâm tài chính, mậu dịch, đầu t của
thế giới . Mặc dù bốn nớc còn lại của liên minh Châu Âu cha tham gia vào khu
vực đồng EURO, EU- 11 vẫn đợc coi là một trong ba cực kinh tế của thế giới, so
với hai cực còn lại Mỹ và Nhật Bản, EU đợc coi là cực có đặc điểm cao. Điều này
đã đợc thế giới nhìn nhận ngay khi đồng EURO còn rất mới mẻ, lần đầu tiên đợc
đa vào lu hành đã ngay lập tức đợc thế giới đón nhận. Thậm chí nó đã tăng giá trên
hầu hết các thị trờng tiền tệ thế giới trong tuần đầu ra mắt.
Chúng ta có thể điểm qua một vài con số tơng quan với hai cực kinh tế khác
là Nhật Bản và Mỹ: Năm 1997, khối EU- 11 có hơn 271 triệu dân, chiếm 19,4%
GDP toàn cầu, tuy nhỏ hơn Mỹ với 289 triệu dân chiếm 19,6% GDP thế giới nhng
lại lớn hơn so với Nhật, một nớc có 125 triệu dân và nắm giữ 7,7% GDP thế giới.
Về thị phần thơng mại, EU- 11 là khu vực nắm giữ thị phần lớn nhất thế giới với
18,6%, trong khi Mỹ nắm giữ 16,6%, còn Nhật 8,2%. Tính đến cuối năm 1995, có
25,8% dự trữ ngoại tệ bằng đồng ECU, 56,4% dự trữ ngoại tệ bằng đồng USD và
7,1% dự trữ bằng đồng Yên Nhật. Về tỷ trọng sử dụng đồng ECU, USD, Yên Nhật
trong tổng các giao dịch trên thị trờng ngoại hối thế giới tháng 04/1995 tơng ứng
là 35%, 41,5%, 12%. Tổng kim ngạch buôn bán quốc tế năm 1992 lần lợt là 31%,
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét