Rõ ràng năng suất lao động của Anh ở cả 2 mặt hàng đều cao hơn ở
Pháp. Nhng David Ricard cho rằng: nên Anh chuyên môn hoá sản xuất bông,
Pháp, chuyên môn hoá sản xuất ngũ cốc bởi trao đổi cho nhau thông qua
TMQT thì cả hai nền kinh tế đều có lợi.
Thật vậy, nếu tính trên một giờ lao động thì:
- Nớc Anh. 1/2 đơn vị bông là chi phí cơ hội cho 1 đơn vị ngũ cốc sản
xuất thêm và ngợc lại 2 đơn vị ngũ cốc là chi phí cơ hội cho một đơn vị bông
sản xuất thêm.
- Nớc Pháp 3/4 đơn vị bông là chi phí cơ hội cho một đơn vị ngũ cốc
bông sản xuất thêm và ngợc lại. 4/3 đơn vị ngũ cốc là chi phí cơ hội cho một
dơn vị bông sản xuất thêm.
Nh vậy Anh chuyên môn hoá vào sản xuất bông và mua ngũ cốc của
Pháp thay vì phải mất 2 đơn vị bông cho một đơn vị ngũ cốc.
Ngợc lại Pháp thay vì mất 3/2 đơn vị ngũ cốc để có 1 đơn vị bông thông
qua buôn bán với Anh, Pháp chỉ mất 1/2 đơn vị ngũ cốc cho 1 đơn vị bông.
Lý thuyết của David Ricardo giải thích một nguyên nhân quan trọng
dẫn đến sự hình thành TMQT. Tuy nhiên việc giải thích của ông vẫn còn
nhiều vấn đề cha thoả đáng, chủ yếu dựa vào giá trị lao động và cho rằng nó
là yếu tố duy nhất.
Để giải thích hoạt động TMQT, các nhà kinh tế học hiện đại cũng đã đa
ra nhiều lý thuyết có tính thuyết phục. Đó là:
Lý thuyết về chiphí cơ hội: Theo lý thuyết này thì chi phí của một mặt
hàng là số lợng mặt hàng không phải cắt giảm để có thể sản xuất thêm một
đơn vị mặt hàng thứ nhất. Một quốc gia đợc coi là có lợi thế so sánh một mặt
hàng nào đó nếu chi phí cơ hội để sản xuất ra mặt hàng này tại quốc gia đó
thấp hơn chi phí cơ hội để sản xuất ra mặt hàng, đó là quốc gia khác. Lý
thuyết này dùng để xem xét quá trình sản xuất trao đổi và tiêu dùng giữa các
quốc gia.
Ngoài ra cơ sở trên, cũng rất nhiều lý do khiến cho TMQT tồn tại và
phát triển nh chuyên môn hoá sản xuất quy mô lớn; sự khác nhau về sở thích
và nhu cầu về một loại hàng hoá của ngời tiêu dùng khác nhau ở các nớc
5
khác nhau bên cạnh đó bản quyền sở hữu công nghiệp cũng là một nguyên
nhân của TMQT. Ngoài ra còn có nguyên tắc khác thuộc về tâm lý khách
hàng và vai trò điều tiết của chính phủ ở các quốc gia.
Ngày nay trong xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế sâu rộng, KHKT
ngày càng phát triển cao có thể chia các công đoạn của quá trình sản xuất
thảnh các khâu khác nhau và bố trí ở những vị trí khác nhau thì không một
quốc gia nào có thể tách biệt với cộng đồng quốc tế.
2. Đặc trng của hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Có các đặc trng cơ bản sau đây:
- Kinh doanh XNK hàng hoá dịch vụ đợc thực hiện bởi ngời mua và ng-
ời bán mang quốc tịch khác nhau. Hàng hoá và dịch vụ đợc di chuyển vợt ra
khỏi biên giới của một quốc gia.
- Đồng thiền thanh toán trong kinh doanh TMQT có thể là đồng tiền
của một trong các nớc tham gia vào hoạt động XNK hoặc có thể là đồng tiền
của nớc thứ ba, từng theo sự thoả thuận giữa các bên. Đồng tiền thanh toán
thờng có giá trị thanh toán cao hoặc ngoại tệ mạnh.
- Kinh doanh XNK khác nhau về quốc tịch khác các chủ thể tham gia
nh là sự khác nhau về ngôn ngữ, văn hóa Đặc biệt, xuất khẩu chịu ảnh hởng
rất lớn với luật pháp của các chính phủ và yếu tố tự nhiên. Một số các yếu tố
khác cũng ảnh hởng rất lớn nh là chính trị , đời sống kinh tế xã hội
3. Nội dung của hoạt động kinh doanh xuất khẩu
XNK hàng hoá dịch vụ là sự trao đổi hàng hoá dịch vụ giữa các quốc
gia thông qua hành vi mua bán. Sự trao đổi này là hình thức của mối quan hệ
xã hội phản ánh sự phụ thuộc kinh tế giữa các nhà sản xuất hàng hoá riêng
biệt của các nớc.
Kinh doanh là quá trình thực hiện một hoặc một số hoặc tất cả các công
đoạn của quá trình đầu t từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện
một dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích thu lợi nhuận. Kinh doanh XNK là
việc đầu t tiền của công sức để thực hiện hoạt động XNK hàng hoá dịch vụ
nhằm mục đích thu đợc lợi nhuận.
6
Kinh doanh XNK là nội dung cơ bản của kinh doanh TMQT. Hoạt động
kinh doanh này thực hiện theo quy luật cung cầu trên thị trờng quốc tế.
4. Chức năng, nhiệm vụ của hoạt động kinh doanh xuất khẩu.
a. Chức năng: là khâu quan trọng của quá trình tài sản xuất xã hội,
TMQT có chức năng sau:
- Tạo nguồn vốn cho quá trình đầu t trong nớc. Vốn là một trong 3 yếu
tố cơ bản của quá trình sản xuất. Vì vậy vốn là yếu tố quyết định. Xuất khẩu
hàng hoá để thúc đẩy sản xuất trong nớc đồng thời thu đợc ngoại tệ nhằm tạo
vốn cho đầu t.
- Chuyển hoá giá trị sử dụng làm thay đổi cơ cấu vật chất tổng sản
phẩm xã hội và thu nhập quốc dân đợc sản xuất trong nớc.
- Góp phần nâng cao hiệu quả nền kinh tế bằng việc tạo môi trờng
thuận lợi cho sản xuất kinh doanh trong nớc.
b. Nhiệm vụ:
Là ngành đảm nhận khâu lu thông hàng hoá giữa trong nớc với nớc
ngoài nhằm thoả mãn nhu cầu trong nớc. Vì vậy nhiệm vụ là tổ chức quá
trình lu thông hàng hóa với nớc ngoài thông qua mua bán, trao đổi để làm
cầu nối hữu cơ giữa nền sản xuất trong nớc, thị trờng trong nớc với thị trờng
nớc ngoài.
Nhiệm vụ của TMQT phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng
giai đoạn, cũng nh phụ thuộc vào bối cảnh kinh tế, chính trị trên trờng quốc
tế. Mặt khác, TMQT cũng phụ thuộc rất lớn vào mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội của các quốc gia.
Nền kinh tế nớc ta tồn tại những thành phần kinh tế khác nhau. Sự vận
động của các thành phần kinh tế trong quá trình sản xuất lu thông hàng hoá
đơng nhiên sẽ diễn ra sự cạnh tranh và sự hợp tác trong và ngoài nớc. Điều
này đòi hỏi phải có hình thức tổ chức và quản lý, chính sách phù hợp với sự
phát triển của các công nghệ đó.
Xu thế chung của nền kinh tế thế giới cũng nh tình hình kinh tế khu
vực và quốc tế có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu của
Việt Nam .
7
Nhằm thực hiện công cuộc CNH-HĐH đất nớc, TMQT khả năng phải
thực hiện các nhiệm vụ sau.
a) Nâng cao hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy CNH-HĐH.
Khi tham gia vào thị trờng thế giới, các nhà xuất khẩu phải tuân thủ
luật lệ, thông lệ kinh doanh quốc tế. Đồng thời phải tính toán kỹ hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Kinh doanh xuất khẩu sẽ tham gia vào tháo gỡ các vớng mắc ràng buộc
của luật pháp trong nớc nhằm làm phù hợp luật pháp kinh doanh trong nớc
với kinh doanh luật pháp kinh doanh quốc tế.
Đối với sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc, TMQT có nhiệm vụ, tìm kiếm
nguồn lực cho kinh tế, thu hút công nghệ thiết bị hiện dại và nguyên liệu mới
cho nền sản xuất.
b) Đảm bảo thống nhất giữa kinh tế và chính trị trong hoạt động ngoại
thơng.
Trong kinh tế đội ngoại, kinh tế và chính trị có mối quan hệ mật thiết
không tách rời. TMQT là một bộ phận quan trọng của kinh tế đối ngoại nên
chịu sự tác động của các hoàn cảnh chính trị .
ở nớc ta, Đảng và Nhà nớc thực hiện chủ trơng muốn là bạn với các n-
ớc trên thế giới không phân biệt chế độ chính trị xã hội, phấn đấu vì hòa
bình, độc lập và phát triển, tôn trọng lợi ích các bên. Trên cơ sở quan điểm đó
chúng ta ra sức phát triển TMQT, đặc biệt là xuất khẩu, nhằm sử dụng nó nh
một công cụ thúc đẩy quan hệ với các quốc gia khác.
c) Góp phần, giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội quan trọng của đất n-
ớc: vốn, công nghệ, việc làm, và vấn đề sử dụng tài nguyên của đất nớc một
cách có hiệu quả.
Xuất khẩu thu lợi nhuận nhằm tạo vấn đề mua sắm công nghệ sản xuất,
học tập
Vấn đề việc làm là một thách thức rất lớn đối với nớc ta hiện nay. Hàng
năm có khoảng 1,2 - 1,5 triệu ngời bớc vào độ tuổi lao động. Chính yêu cầu
về việc làm cho số lao động này nên cần phải quan hệ kinh doanh quốc tế.
Thông qua kinh doanh quốc tế, các doanh nghiệp sẽ có khả năng tìm kiếm đ-
8
ợc thị trờng, đặt quan hệ làm ăn với các nớc. Từ đó, đầu t vào sản xuất và kéo
theo tạo thêm việc làm cho lao động.
Hiện nay ở nớc ta có nhiều nhóm hàng đang đợc xuất khẩu dới dạng
thô nhng cũng đóng vai trò rất lớn cho nền kinh tế đất nớc. Song xuất khẩu d-
ới dạng thô sẽ không kinh tế và nhanh chóng làm cạn kiệt tài nguyên thiên
nhiên của đất nớc. Vì vậy cần hạn chế xuất khẩu các sản phẩm thô trong khả
năng cho phép, khuyến khích xuất khẩu thành phẩm. Vấn đề sử dụng tài
nguyên hiệu quả cần kết hợp nhiều yếu tố. Song chính sách xuất khẩu cần
phải đảm bảo đợc sự cân đối giữa xuất khẩu và nhập khẩu, giữa xuất khẩu
và yêu cầu sản xuất trong nớc.
5. Vai trò của kinh doanh xuất khẩu: ở mỗi giai đoạn phát triển của
nền kinh tế xã hội, tuỳ vào tình hình kinh tế của đất nớc mà vai trò của xuất
khẩu có thể mạnh ở vai trò này hoặc đặc biệt quan trọng trong vai trò khác.
Song tựu chung lại, xuất khẩu có các vai trò sau:
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu để phục vụ nền sản
xuất trong nớc.
- Xuất khẩu đóng vai trò chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất
phát triển.
Xuất khẩu lấy thị trờng thế giới làm thị trờng của mình, vì vậy quá trình
sản xuất tạo ra sản phẩm phải xuất phát từ nhu cầu thị trờng thế giới. Những
ngành sản xuất các sản phẩm đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng sẽ đợc phát
triển.
Sự tác động của xuất khẩu đến cơ cấu kinh tế có thể đợc liệt kê nh sau:
+ Xuất khẩu là điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận
lợi.
+ Xuất khẩu tạo ra cơ hội mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần cho sản
xuất phát triển ổn định.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản
xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nớc.
9
+ Xuất khẩu hàng hoá sẽ tạo đợc khả năng cạnh tranh của sản phẩm
trên thị trờng quốc tế.
- Xuất khẩu tham gia giải quyết việc làm và cải thiện đời sống nhân
dân.
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế
đối ngoại, giao lu kinh tế - văn hóa với các quốc gia khác trên thế giới.
II. Cơ sở của xuất khẩu và vai trò của Marketing trong
hoạt động kinh doanh xuất khẩu.
1. Cơ sở của xuất khẩu.
Lý tởng nhất là Marketing xuất khẩu đều đem lại lợi nhuận tiềm tàng
cho tất cả các thành viên tham gia hoạt động xuất khẩu và giảm tối đa thiệt
hại có thể có đối với họ. Trong buôn bán quốc tế, các t nhân tham gia đều th-
ờng thu đợc lợi nhuận cả khi mỗi t cách là ngời bán trực tiếp (ngời xuất khẩu)
hoặc khi là ngời mua gián tiếp (ngời nhập khẩu). Các doanh nghiệp nhà nớc
cũng có lợi khi tham gia trao đổi quốc tế. Chính lợi ích thu đợc từ TMQT
quyết định sự tham gia của các nớc vào quá trình đó và lợi ích này đợc thể
hiện ở vấn đề tiêu dùng và sản xuất trong phạm vi nớc đó. Trên thế giới
không có một nớc nào có đủ tất cả các điều kiện để có thể thoả mãn một cách
có hiệu quả và kinh tế nhu cầu thờng xuyên thay đổi của nhân dân nớc đó.
Rõ ràng rằng Marketing xuất khẩu có lợi ích quan trọng của nó. Vì vậy,
các quốc gia nói chung và các doanh nghiệp nói riêng đều mong muốn thế lợi
từ TMQT. Để có đợc ngành nghề xuất khẩu đó, Marketing xuất khẩu phải có
cơ sở của nó. Cũng nh cơ sở tồn tại của TMQT, Marketing xuất khẩu tồn tại
dựa trên cơ sở của lý thuyết lợi thế so sánh (của David Ricardo) và các lý
thuyết khác nh: lý thuyết lợi thế tuyệt đối, lý thuyết về nhân tố cân đối, lý
thuyết về chu kỳ sống của sản phẩm, lý thuyết về tập tính xuất khẩu
Một công ty khi tham gia vào thị trờng quốc tế, vấn đề đầu tiên là: nhu
cầu thị trờng, thị trờng nh thế nào? hay bán cho ai? bán nh thế nao? và hoạt
động kinh doanh trên thị trờng đó nh thế nào? Chính sự yêu cầu cần thiết đó
mà hoạt động Marketing vợt ra khỏi thị trờng nội địa, cùng với sự vận động
của thị trờng, Marketing xuất khẩu trở thành một nội dung hoạt động thiết
yếu đầu tiên của công ty khi ra thị trờng nớc ngoài.
10
2. Vai trò của Marketing trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu.
Với mục tiêu làm thích ứng các hoạt động kinh doanh của công ty với
điều kiện của môi trờng quốc tế, xuất phát từ sự khác biệt giữa thị trờng quốc
tế với thị trờng trong nớc và ngời thị trờng nớc ngoài với nhau, để đảm bảo
lợi nhuận tối đa cho công ty , Marketing có vai trò sau:
- Thiết lập nên một hệ thống quan sát hữu hiệu tập hợp các thị trờng để
nhận biết một cách nhanh chóng các biến động thị trờng và nếu có thể thì dự
báo trớc các biến động đó.
- Xây dựng đợc khả năng phản ứng nhanh đối với các điều kiện đặc biệt
trên thị trờng và đồng thời với nó là khả năng thích nghi nhanh chóng từ phía
sản xuất và hành chính.
- Tạo nên đợc hệ thống theo dõi kết quả và kiểm tra hiệu quả cao các
hoạt động đã cam kết.
- Hình thành nên khả năng sáng tạo và áp dụng những thay đổi trong kỹ
thuật thu thập thông tin và kỹ thuật hoạt động trên thị trờng để bao quát đợc
của thị trờng riêng biệt.
Các vai trò này là điều kiện cần thiết cho sự phát triển quốc tế lâu dài
và có hiệu quả của công ty .
III/ Nội dung và quy trình chủ yếu của Marketing xuất
khẩu.
Kinh doanh xuất khẩu bao giờ cũng tiềm ẩn phức tạp và nhiều rủi ro
hơn so với tiến hành kinh doanh trong nớc. Sự phức tạp và nhiều văn hóa
khác nhau, ngôn ngữ, hệ thống pháp luật, tài chính khác nhau Vì vậy, để
thực hiện đợc một hợp đồng xuất khẩu thực sự là quá trình công việc khó
khăn song không phải là không làm đợc.
Để công việc kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp đạt kết quả cao
đòi hỏi phải thực hiện các bớc nghiệp vụ sau:
1. Nghiên cứu và lựa chọn thị trờng xuất khẩu
1-1. Nghiên cứu thị trờng xuất khẩu. Nghiên cứu thị trờng trong kinh
doanh xuất khẩu là một loạt các thủ tục và kỹ thuật đợc đa ra để giúp các nhà
11
xuất khẩu có đầy đủ thông tin cần thiết về thị trờng từ đó đa ra quyết định
chính xác về các chính sách Marketing - mix. Hiểu một cách rộng hơn,
nghiên cứu thị trờng là quá trình thiết kế có hệ thống, phân tích và thông báo
những số liệu và kết quả tìm đợc về một tình huống thị trờng cụ thể mà công
ty đang gặp phải.
Nghiên cứu thị trờng ngày nay càng đóng vai trò quan trọng giúp các
nhà xuất khẩu đạt hiệu quả cao trong hoạt động xuất khẩu. Chính vì vậy, việc
xác định phơng pháp nghiên cứu là rất cần thiết.
Trong điều kiện hiện nay, có các phơng pháp sau:
a) Nghiên cứu tại bàn.
Bao gồm việc thu thập thông tin các nguồn t liệu có hoặc không xuất
bản. Có thể tin cậy đợc và càng đầy đủ, toàn diện, càng gần thời điểm nghiên
cứu càng tốt. Sử dụng tối đa phơng pháp nghiên cứu tại bàn sẽ giúp cho việc
nghiên cứu tiết kiệm đợc thời gian, sức lực và tài chính so với các phơng pháp
khác.
Đây là phơng pháp phổ thông nhất về nghiên cứu thị trờng. Chìa khoá
của sự thành công của nghiên cứu tại bàn là phát hiện ra các nguồn thông tin
tin cậy, đầy đủ và triệt để khai thác các nguồn thông tin đó.
Những thông tin đã đợc xuất bản, đặc biệt là các xuất bản phẩm của các
cơ quan có trách nhiệm nh tổng cục thống kê, thông tin thị trờng, tạp chí th-
ơng mại là những thông tin có độ tin cậy nhất định. Tuy nhiên nhợc điểm
của nguồn thông tin này là thờng không đầy đủ, chậm về thời gian, không
cập nhật. Đối với những thông tin cha xuất bản nh báo cáo quyết toán, bảng
phân tích kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong và ngoài ngành
thờng khó tìm. Để có đợc các thông tin này thờng do mối quan hệ hoặc từ
các cơ quan cấp trên của các doanh nghiệp đó.
Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, cần thu thập thông tin về các tổ chức
quốc tế, các sách báo, tạp chí thơng mại thế giới, hoặc thu thập từ các niên
giám thống kê,hoặc từ quan hệ với các banh hàng hoặc từ bộ phận t vấn thị
trờng của phòng thơng mại và công nghiệp.
12
Nghiên cứu tại bàn cho phép đánh giá đợc khái quát tình hình thị trờng
về dung lợng, cơ cấu, sự phát triển và xu hớng của thị trờng.
b) Nghiên cứu hiện trờng:
Đây là một phơng pháp khá quan trọng trong nghiên cứu thị trờng.
Doanh nghiệp xuất khẩu tiếp xúc trực tiếp thị trờng từ đó thu thập các thông
tin cần đến. Việc thu thập và xử lý thông tin là quá trình liên tục, đòi hỏi
nhiều kỹ năng, hao, tốn nhiều thời gian, công sức và tiền của. Các thông tin
xảy ra vào các thời điểm khác nhau vì vậy phải có cách phản ứng linh hoạt,
kịp thời với sự thay đổi đó.
Nghiên cứu hiện trờng có thể dùng phơng pháp thăm dò điều tra trọng
điểm, điều tra chọn mẫu hoặc phiếu điều tra phỏng vấn hoặc thông qua hội
chợ triển lãm Thông qua nghiên cứu hiện trờng doanh nghiệp xuất khẩu có
thể nắm bắt đợc các thông tin phong phú đa dạng về nhu cầu thị trờng, khả
năng tiêu thụ sản phẩm
Sau khi xác định đợc phơng pháp nghiên cứu thị trờng thích hợp, nhà
xuất khẩu phải xác định nội dung nghiên cứu. Quá trình này gồm:
b.1. Quyết định mặt hàng xuất khẩu.
Mục đích của bớc này là lựa chọn ra mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao
nhất. Muốn vậy phải trả lời câu hỏi sau:
- Thị trờng nớc ngoài đang cần sản phẩm gì?
- Sản phẩm đó đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống?
- Các đối thủ cạnh tranh là ai?
- Xu hớng biến động giá? các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động mua
bán?
- Tỷ suất ngoại tệ của mặt hàng đó?
b.2. Xác định dung lợng thị trờng
Dung lợng thị trờng là khối lợng một sản phẩm mà thị trờng nhất định
tiêu dùng trong một khoảng thời gian nhất định (thờng là 1 năm)
13
Dung lợng tiêu thụ của thị trờng luôn thay đổi vì chịu ảnh hởng của
nhiều nhân tố, đó là:
- Sự vận động của vốn kinh tế của các quốc gia, chu kỳ sản xuất , tính
thời vụ, tình hình phân phối và lu thông hàng hoá
- Luật pháp, chính trị ở các quốc gia, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật,
văn hóa xã hội
- Trạng thái đầu cơ, điều kiện tự nhiên
b.3. Nghiên cứu giá sản phẩm trên thị trờng xuất khẩu.
Việc xác định đúng giá, dự đoán chính xác xu hớng biến động của giá
cả trong kinh doanh xuất khẩu có ý nghĩa rất lớn đến kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Trong xác định giá phải lựa chọn đợc cách tính giá phù hợp đợc thị tr-
ờng chấp nhận song cũng đem lại hiệu quả cao nhất cho nhà xuất khẩu. Đồng
thời cũng phải xét đến các nhân tố tác động đến tính biến động của giá cả
trên thị trờng nh:
- Nhân tố chu kỳ của nền kinh tế, chu kỳ kinh doanh
- Nhân tố lũng đoạn giá
- Nhân tố cạnh tranh
- Nhân tố lạm phát.
1.2. Lựa chọn thị tr ờng xuất khẩu.
Việc chọn một chính sách mở rộng thị trờng xuất khẩu là chiến lợc chủ
chốt trong chính sách Marketing xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu.
Thực tế hiện nay, có hai chiến lợc lựa chọn và mở rộng thị trờng mà các công
ty xuất khẩu thờng áp dụng.
a- Các chính sách lựa chọn thị trờng hoạt động chuyên nghiệp
Chính sách Marketing xuất khẩu theo cách chuyển từng phần hoặc
không có kế hoạch. Công ty phản ứng một cách thụ động trớc nhu cầu của thị
trờng, đáp ứng đầy đủ các đơn đặt hàng đợc yêu cầu hoặc chờ đợi sự khởi x-
ớng yêu cầu mua từ các khách hàng nớc ngoài, những ngời đại diện nớc
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét