Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014

Dệt may VN trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.DOC

Phn ni dung
Chng I
Nhng vn c bn ca ngnh dt may Vit Nam trong
quỏ trỡnh hi nhp kinh t quc t
I- Khỏi nim v hi nhp kinh t quc t
Hội nhập là một trong những xu thế chủ yếu của quan hệ quốc tế hiện
đại. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế là một quá trình điều chỉnh chính sách
kinh tế, xây dựng một nền kinh tế thị trờng mạnh để thực hiện tự do hoá trong
lĩnh vực thơng mại hàng hoá, thơng mại dịch vụ, đầu t, hợp tác tài chính, tiền
tệ.
II-Tớnh tt yu khỏch quan ca hi nhp kinh t quc t
Tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế làm tăng khả năng phối hợp
chính sách, giúp các quốc gia có thể vợt qua đợc thử thách to lớn và giải quyết
các vấn đề kinh tế mang tính toàn cầu. Mặt khác nó còn tạo khả năng phân bổ
một cách hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên, trình độ khoa học, công nghệ
của nhân loại và nguồn tài chính trên phạm vi toàn cầu góp phần đẩy mạnh tốc
độ phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia. Quá trình hội nhập giúp các nớc sẵn sàng
tận dụng u đãi của các thành viên khác đem lại cho mình để phát triển sản xuất
mở rộng thị trờng hàng hoá và đầu t nớc ngoài
Thứ nhất, xu hớng khu vực hoá, toàn cầu hoá trên cơ sở lợi ích kinh tế
của các bên tham gia đã trở thành nhân tố góp phần ổn định khu vực, tạo điều
kiện cho các nớc giảm bớt các khoản chi về an ninh, quốc phòng để tập trung
các nguồn lực cho việc phát triển kinh tế, chính trị, xã hội. Sự ổn định này
chính là điều kiện kiên quyết để thu hút đầu t nớc ngoài.
Thứ hai, nhờ quá trình hội nhập mà mỗi quốc gia có thể học hỏi kinh
nghiệm trong việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế của các nớc đi trớc,
tránh đợc những sai sót, từng bớc điều chỉnh các chính sách và chế độ kinh tế
phù hợp chuẩn mực của các tổ chức, các định chế kinh tế quốc tế tạo ra môi tr-
ờng chuyển giao các công nghệ kỹ thuật cao, rút ngắn thời gian và khoảng cách
đuổi kịp các nớc trong khu vực và quốc tế.
Thứ ba, quá trình hội nhập tạo ra mối kinh tế, chính trị đa dạng, đan xen,
phụ thuộc lẫn nhau, góp phần nâng cao vị thế quốc tế cho các quốc gia tham gia
5
bình đẳng trong giao lu và quan hệ kinh tế quốc tế. Mặt khác sự giảm dần các
hàng rào thuế quan và phi thuế quan, các phân biêt đối xử chính thức và phi
chính thức, kinh tế và phi kinh tế sẽ tạo cơ hội không chỉ cho các công ty lớn,
các nền kinh tế lớn mà còn cho cả các công ty nhỏ, nền kinh tế nhỏ tham gia
bình đẳng và rộng rãi vào guồng máy kinh tế thế giới.
Thứ t, các quốc gia có môi trờng quan trọng để có thể tổ chức chấn
chỉnh quản lý sản xuất, đổi mới công nghệ, nắm vững thông tin, tăng cờng
khả năng cạnh tranh không những trên thị trờng quốc tế mà cả trên thị trờng nội
địa.
Thứ năm, nhờ quá trình này còn tạo điều kiện để mở rộng thị trờng thơng
mại dịch vụ và đầu t do đợc hởng những u đãi cho các nớc đang phát triển và
chậm phát triển. Các quốc gia đợc hởng quy chế tối huệ quốc (MFN), đãi ngộ
quốc gia (NT) và mức thuế quan thấp cho các nớc đối tác.
III-Nhng tỏc ng ca hi nhp kinh t quc t i vi nn kinh t
quc dõn
1-Hi nhp kinh t quc t to ra nhng c hi i vi nn kinh t
quc dõn
Hi nhp giúp cho vic m rng c hi kinh doanh, thâm nhp th trng
th gii, tìm kim v t o lp th trng n nh, t ó có iu kin thun li
xây dng k hoch v c cu u t, phát trin sn xut.
Hội nhập vào nền kinh tế thế giới l xu thế khách quan đối với hầu hết
các nớc.Cuc cỏch mng khoa hc cụng ngh hin i trờn th gii din ra ht
sc mnh m v c chiu rng ln chiu sõu lm cho lc lng sn xut mang
tớnh quc t hoỏ ngy cng cao , cỏc nc ngy cng ph thuc vo nhau
trong quỏ trỡnh phỏt trin . Vỡ vy mun phỏt trin cỏc nc ngy cng phi
m rng quan h kinh t i ngoi- ú l xu th tt yu ca thi i .Vit Nam
mun phỏt trin cng phi tuõn theo nhng quy lut khỏch quan ú ca xó hi
, v hi nhp kinh t quc t cng l xu th tt yu i vi ton b nn kinh t
vit Nam núi chung .
Hội nhập kinh t còn tạo tiền đề và động lực thúc đẩy nền kinh tế hoạt
động năng động và hiệu quả hơn .Hội nhập kinh t quc t có tác động tới sự
phát triển và xã hội hoá sâu sắc lực lợng sản xuất, thúc đẩy quá trình tham gia
ngày càng sâu vào phân công lao động và hợp tác kinh tế quc tế trên cơ sở
nâng cao năng lực toàn diện bên trong ,tự do hoá thơng mại ,dịch vụ và đầu t, là
6
điều kiện để Việt Nam tranh tranh th tn dng c vn , cụng ngh hin
i, kinh nghim qun lý ca cỏc nc phỏt trin, m rng th trng.
Quá trình hội nhập càng sâu rộng thì cạnh tranh càng trở nên quyết liệt
hơn , làm cho nền kinh tế hot ng trở nên năng động và hiệu quả hơn . V
nh vy nú trở thành một tiền đề để thực hiện các mục tiêu kinh tế của các
quốc gia nh tăng trởng kinh tế ,tạo việc làm, giảm thất nghiệp, . từ đó tạo
thành một động lực để thực hiện tiến bộ xã hội.
Nm 2007 ỏnh du s kin ni bt , ỏnh du mt bc tin mi trong
quan h kinh t quc t ca Vit Nam- ú l s kin Vit Nam chớnh thc tr
thnh thnh viờn ca T chc Thng mi th gii WTO. V khi Vit Nam
chớnh thc c kt np vo T chc thng mi th gii (WTO) v m cỏnh
ca hng ra nn kinh t ton cu, t nc s bc vo mt k nguyờn mi
ca nhng c hi v ri ro .
2-Hi nhp kinh t quc t to ra nhiu thỏch thc i vi nn kinh t
Việt Nam là một nớc có nền kinh tế còn ở trình độ thấp ,năng lực còn
hạn chế, cần có thời gian để thích ứng với cơ cấu kinh tế và cơ chế quản lý mới
nhng lại phải đối mặt với hàng hoá chất lợng cao,các công ty lớn từ bên
ngoài.Do đó cạnh tranh quốc tế đã trở thành môt áp lực lớn đối với nền kinh tế.
Đối với nớc ta niện nay thách thức lớn nhất là năng lực cạnh tranh của
hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nớc còn yếu bị thua th trên thơng
trờng.
Nớc ta bớc vào hội nhập với xuất phát điểm rất thấp vì vậy dù đã có
những bớc phát triển vợt bậc nhng nớc ta vẫn là nớc bị tụt hậu khá xa so với các
nớc phát triển cũng nh so với nhiều nc đang phát triển trong khu vực.
Một mặt tồn tại nữa ở bộ máy điều hành; khâu quản lý. Trình độ cán bộ
quản lí của ta nhất là cán bộ làm công tác hội nhập còn mỏng và yếu; sự kết hợp
giữa các ban ngành địa phơng, doanh nghiệp trong quá trình hội nhập cha thực
sự chặt chẽ, nhịp nhàng và đồng bộ. Tiếp đó là tình trạng tham nhũng đang trở
thành quốc nạn thực sự là vấn đề nan giải, nguy cơ lớn không những đối với
thúc đẩy hội nhập nói riêng mà còn đối với sự phát triển kinh tế nói chung.
Hệ thống luật lệ, chính sách của Việt Nam liên quan, đến hội nhập kinh
tế quốc tế vẫn cha hoàn chỉnh còn nhiều bất cập so với các qui chuẩn quốc tế.
Tác động và lợi ích của hội nhập với kinh tế không đáng kể ,làm tăng
nguy cơ nền kinh tế lệ thuộc quá nhiều vào bên ngoài Hội nhập kinh tế quốc tế
7
có nguy cơ làm giảm mạnh tính tự chủ không hoạch định và quản lý điều hành
nền kinh tế do những ràng buộc trong việc thực hiên các cam kết chung hoăc do
sức ép bên ngoài.
Cạnh tranh khốc liêt có nguy cơ làm cho sự phân hoá xã hội trở lên ngày
càng sâu sắc hơn.Hội nhập kinh tế có thể phá hoại sự ổn đinh của nền kinh tế
môi trờng ,xã hội .
IV Nhng tỏc ng ca hi nhp kinh t quc t i vi ngnh dt
may Vit Nam
1-Hi nhp kinh t quc t to ra nhng c hi phỏt trin cho ngnh
dt may Vit Nam
Hi nhp kinh t quc t to nhng iu kin , nhng c hi cho nn
kinh t nc nh núi chung do ú hi nhp kinh t quc t cng to nhng
tin tt ngnh dt may Vit Nam phỏt trin v y mnh xut khu .
Hi nhp kinh t quc t là điều kiện tốt để ngnh dt may Việt Nam
phát huy thế mạnh sn cú trong nc
Hi nhp kinh t quc t to c hi m rng th trng cho cỏc doanh
nghip dt may xut khu
Nm 2007 ỏnh du nhiu s kin ln trong ú cú vic Vit Nam chớnh
thc tr thnh thnh viờn ca T chc Thng mi Th gii WTO
Gia nhp h thng lut l thng mi ton cu s m ca th trng th gii
cho cỏc dt may v cỏc th mnh xut khu khỏc ca Vit Nam thụng qua
vic d b cỏc hn ngch (quota) v hng ro thu quan.
Các doanh nghiệp sử dụng sản phẩm nhập khẩu làm đầu vào cho sản xuất, việc
giảm thuế suất cho phép họ tiếp cân với nguồn nguyên liệu rẻ hơn và có nhiều
lựa chọn hơn nhờ vậy tiết kiêm đợc chi phí sản xuất ,nâng cao năng lực canh
tranh của sản phẩm .
Hội nhập tạo cơ hội cho các doanh nghiệp dệt may tiếp cận kỹ thuật
,công nghệ hin i và phơng pháp quản lý tiên tiến , có nhiều điều kiện hơn để
học hỏi và nâng cao kinh nghiệm quản lý ,marketing chuyên nghiệp,kinh
nghiệm trên thơng trờng T ú nõng cao cht lng v nng lc cnh tranh
ca sn phm dt may .
Hi nhp kinh t quc t to c hi cho cỏc doanh nghip dt may Vit
Nam thu hỳt c ngy cng nhiu ngun vn u t t bờn ngoi di nhiu
8
hỡnh thc khỏch hng nh: liờn doanh, gúp vn , 100% vn u t nc
ngoi , nhm m rng quy mụ sn xut , ci tin mu mó sn phm
2-Hi nhp kinh t quc t to ra nhng thỏch thc i vi cỏc
doanh nghip dt may Vit Nam
Việc Việt Nam gia nhập WTO về cơ bản đồng nghĩa với việc các doanh
nghiệp Việt Nam bớc vào một sân chơi rất rộng .Sản phẩm của các doanh
nghiệp Việt Nam sẽ phải cạnh tranh với hàng hoá nớc ngoài ,không chỉ ở thị
trờng ngoài nớc mà còn trong chính thị trờng Việt Nam về giá cả, mu mã.
Chi phớ sn xut hng dt may cao ,lm gim sc cnh tranh ca hng
húa ,li nhun thu c khi bỏn thnh phm cũn thp,ú l cha k n uy tớn
thng trng ca Vit Nam cũn cha cao .
Dõn s nc ta ụng nhng i sng ca nhõn dõn cha cao,nờn sc mua
cũn hn ch
Hu hết các doanh nghiệp dệt may VN vẫn cha thoát khỏi hình thức
may gia công .Đây là nguyên nhân khiến hầu hết các doanh nghiệp dệt may VN
trở lên quá phụ thuộc vào các đối tác nớc ngoài. .
Lao động trong ngành với số lợng công nhân có tay nghề cao tại các
doanh nghiệp còn thấp .Mẫu mã còn nghèo nàn ,đơn điệu ,cha có sự thay đổi
Mt trong nhng nhón hiu hng u hi nhp vo nn thng mi
th gii ú l nhón hiu hng hoỏ v nhón hiu thng mi . Do ngnh dt
may ca nc ta xut phỏt t nn sn xut nh ; trc õy iu hnh theo c
ch tp trung, mi chuyn sang c ch th trng nờn a s cỏc doanh nghip
du cha chỳ trng n vic ng kớ nhón hiu hng hoỏ v nhón hiu thng
mi .
Ngh thut bỏn hng ca cỏc doanh nghp dt may Vit Nam tuy ó
tin b hn rt nhiu so vi trc õy . nhng v c bỏn cún yu kộm . Sự
thiếu hụt kiến thức về đánh giá quản lý chất lợng ,thơng hiệu ,kinh nghiệm th-
ơng trờng ,mối quan hệ khách hàng hạn chế
Chng II
Thc trng v quỏ trỡnh hi nhp
kinh t quc t ca ngnh dt may Vit Nam
9
I-Thc trng ngnh dt may Vit Nam trc thi kỡ m ca - hi
nhp kinh t quc t
Giai on trc nm 1990 , cỏc sn phm dt may Vit Nam ch yu
xut sang cỏc nc Liờn Xụ c v ụng u,chim ti 90% tng sn phm
may xut khu . Ngc li t th trng truyn thng ny , cỏc doanh nghip
dt may nc ta li nhp khu v cỏc nguyờn liu nh: bụng x, hoỏ cht ,
thuc nhum
Nm 1991 ,vi s sp ca mụ hỡnh xó hi ch ngha ca Liờn Xụ v
ụng u , nhiu nc dõn tc ch ngha ó nh hng i lờn ch ngha xó
hi b mt ch da v vt cht tinh thn trong ú cú Vit Nam. S tan ró ca
Liờn Xụ v ụng u lm cho kinh t nc ta b nh hng nghiờm trng. Cỏc
doanh nghip dt may Vit Nam b mt th trng xut khu chớnh , mt
ngun cung cp nguyờn liu, th trng tiờu th b thu hp
II- Nhng thnh tu t c cu ngnh dt may Vit Nam trong quỏ
trỡnh hi nhp kinh t quc t .
1 - Nhng thnh tu t c cu ngnh dt may vit Nam trờn th
trng xut nhp khu dt may
1.1-Tng quan chung v th trng xut khu dt may Vit Nam
K t khi nc ta thc hin vic chuyn i nn kinh t th trng di
s qun lý ca nh nc , tc tng kim ngch xut khu ca dt may tng
rt nhanh : t 62 triu USD nm 1991 lờn 161 triu USD nm 1992, nm
1996 tng lờn l 1,1 t USD, nm 1997 l 1,35 t USD , nm 2001 l 2,2 t
USD
Trong những năm gần đây ,dệt may luôn giữ vững vai trò là ngành công
nghiệp xuất khẩu mũi nhọn của đất nớc .
Theo số liệu của Bộ Công thơng:
Nếu nh kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may năm 2003 là 3,6 tỷ USD
,năm 2004 là 4,8 tỷ USD thì năm 2005 đã tăng lên hơn 5,8 tỷ USD .Và tính đến
năm 2006, xuất khẩu dệt may ớc đạt 5,9 tỷ USD-tăng 20,5% so với năm 2005 .
Cũng trong năm 2006 ,Việt Nam đã đứng thứ 10 trong số các nớc có kim ngạch
xuất khẩu hàng may mặc lớn nhất sau :Trung Quốc, EU ,Thổ Nhĩ Kỳ, ấn Độ .
Năm 2007 là năm mà ngành dệt may phải đối mặt với rất nhiều khó khăn
(trong đó , điển hình là phải chịu cơ chế giám sát hàng dệt may của Bộ Thơng
Mại
10
Hoa Kỳ) song với những gì mà ngành làm đợc ,đó có thể coi là một lần v-
ợt cạn đáng nể.
Kết thúc năm 2007 ,dệt may xuất khẩu Việt Nam ớc đạt khoảng 7,8 tỷ
USD,tăng 31% so với năm 2006,vợt chỉ tiêu mà Thủ tớng chính phủ giao
phó(7,5 tỷ USD -tăng 27% so với năm 2006 ). Trong đó thị trờng Hoa Kì chiếm
vị trí chủ đạo đạt 4,4-4,5 tỷ USD,chiếm 56% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng
dệt may ,tăng 32%,tiếp đó là thị trờng EU đạt khoảng 1,45-1,5 tỷ USD,chiếm
18%,tăng khoảng 20%,thị trờng Nhật Bản đạt khoảng 700 triệu USD,chiếm
9%,tăng khoảng 12. Kim ngạch xuất khẩu của ngành dệt may vẫn tăng trởng
không ngừng bình quân trên 20%/năm và hiện nay đang là ngành dẫn đầu về
xuất khẩu.
Ngnh dt may Vit Nam ngy cng cú t l hm lng ni a húa
cao. Nu nh nm 2003, t l ni a húa mi t khong 30% thỡ nm 2006
ó t gn 40%, c bit l khõu sn xut vi v ph liu. Cỏch õy 2 nm,
ton b x si tng hp phi nhp khu 100%, nhng t nm 2007, Vit Nam
ó t cung ng c 50% nhu cu x si tng hp, cng ó cú nhiu d ỏn
sn xut vi ln, v cú th ỏp ng c 30% nhu cu vi ca ngnh
Th trng xut khu ngy cng rng m. Bờn cnh cỏc th trng xut
khu truyn thng ,cỏc doanh nghip dt may Vit Nam ó tip cn v xut
khu vo c cỏc th trng ln , giu tim nng
1.2-Cỏc th trng xut khu ch lc ca ngnh dt may Vit Nam
1.2.1-Th trng mt s nc SNG v ụng u
õy vn l th trng truyn thng ca ngnh dt may Vit Nam v l
th trng xut khu ch yu ca cỏc doanh nghip dt may Vit Nam trc
nm 1990. L th trng cú dõn s ln , li khụng cú quota, cú nguyờn liu
bụng di do , mỏy dt giỏ r v tt do vy ay l th trng hai chiu i vi
Vit Nam : va xut khu hng hoỏ, va nhp khu nguyờn liu mỏy múc ,
thit b Mc dự hin nay, nhu cu v mu mó , chng loi v cht lng ca
th trng ny ó cao hn trc , song õy cng l th trng d tớnh , phự
hp vi trỡnh dt may ca Vit Nam v li l th trng quen thuc ca
Vit Nam nờn u im l d thc hin
1.2.2-Th trng M
Hoa Kỳ là thị trờng mới với nhiều tiềm năng và cũng chứa nhiều nguy
cơ đối với ng nh dệt may Việt Nam . õy l th trng tiờu th hng dt may
11
ln nht th gii, vi dõn s khong 300 triu ngi nhng mc tiờu th li
cao gp ri EU , 27 kg/ ngi/ nm .
Trong những năm gần đây ,tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trờng Hoa
Kỳ về dệt may luôn đúng ở vị trí cao nhất .Chỉ tính riêng tháng 8/2007 , xuất
khẩu sang Hoa Kỳ đạt 466 triệu USD ,tăng 4,87% so với tháng 7 và tăng tới
36% so với cùng kỳ năm ngoái và tính đến hết năm 2007 là 4,4-4,5 tỷ USD
,chiếm 56% tổng kim ngạch xuất khẩu Việt Nam . Và theo dự tính năm
2008,kim ngạch xuất khẩu vào thị trờng Hoa Kỳ sẽ đạt từ 5,3-5,5 tỷ USD.
( Theo số liệu Báo Thơng mại số ra tháng8/2007).
M hin nay c ỏnh giỏ l th trng xut khu hng dt may ln
nht ca cỏc doanh nghip dt may xut khu. Tuy là thị trờng xuất khẩu dệt
may lớn nhất Việt Nam song vấn đề khó khăn nhất vẫn là những rào cản thơng
mại đến từ thị trờng lớn nhất này
1.2.3-Th trng EU
Với vị trí thứ hai sau Hoa Kỳ ,EU luôn đợc coi là thị trờng truyền thống
và đầy tiềm năng của ng nh dệt may Việt Nam: Vi khong 400 triu dõn, sc
tiờu dựng vi khong 17 kg/ ngi/ nm, yờu cu cao v cht lng. Thị trờng
EU với đặc điểm là nhiều th trờng ngách có mức sống và nhu cầu hàng dệt
may rất đa dạng ,từ hàng có có phẩm cấp thấp đến hàng có chất lợng cao ,phù
hợp với năng lực sản xuất nhiều thành phần của Việt Nam .Hng nm, EU nhp
khu khong 63 t USD qun ỏo trong ú nhu cu bo v c th ch chim
khong 10-15% cũn li 80-85% l lm theo mt
Trong những năm gần đây ,xuất khẩu hàng dệt may vào thị trờng này
luôn đạt mức tăng trởng khá.Trong cơ cấu hàng hoá của Việt Nam sang EU,
hàng dệt may có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ hai sau giày dép .
Kim ngch xut khu ca hng dt may sang EU tng lờn hng nm:
nm 1993 t 250 tiu USD; nm 1998 t 650 triu USD; nm 2000 t 610
triu USD ; nm 2001 t 620 triu USD( Thi bỏo kinh t Vit Nam s ra
ngy 30/12/2001; 6/6/2001). V theo thống kê của Bộ Th ơng mại: Nếu năm
2003 ,kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang EU chỉ đạt khoảng 537,1 triệu
USD thì năm 2004 đã tăng lên 760 triệu USD ,năm 2005 là 882,8 triệu
USD.,năm 2006 vợt qua ngỡng 1tỷ USD (đạt 1,245 tỷ USD) ,năm 2007 ớc đạt
1,432 tỷ USD tăng 15% so với năm 2006 , tăng 62,2% so với năm 2005 và gấp
12
3 lần so với năm 2003.Và theo kế hoạch năm 2008 , xuất khẩu dệt may vào thị
trờng EU đạt từ 1,6-1,8 tỷ USD.
1.2.4-Th trng Nht Bn
Nht bn l th trng cú nhu cu tiờu dựng hng dt may cao , l th
trng khụng cú hn ngch , nhp khu theo phng thc mua bỏn t on
l chớnh . Yờu cu ca ngi tiờu dựng v cht lng, mu mó sn phm dt
may ũi hi rt ngt nghốo . Ti th trng ny , ng thi cú s cnh tranh
khc lit , c bit l cnh tranh t hng nhp khu . õy cú th coi l th
trng xut khu khú tớnh i vi cỏc doanh nghip dt may Vit Nam
Nm 1999 kim ngch xut khu hng dt may sang th trng Nht
Bn t 330 triu USD, nm 2000 t 620 triu USD, nm 2001 t 650 triu
USD nm 2006 l 625 triu USD ,nm 2007 t 700 triu USD- chim 9%
tng kim ngch xut khu dt may nm 2007, tng 12% so vi nm 2006.
1.2.5-Th trng Hn Quc
Hn Quc l th trng mi i vi cỏc doanh nghip xut khu dt
may Vit Nam, ng thi Hn Quc cng l nc xut khu hng dt may
khỏ ln trờn th gii . Quan h kinh t gia Vit Nam v Hn Quc l quan h
kinh t hai chiu . i vi cỏc doanh nghip dt may Vit Nam thỡ Hn Quc
l th trng nhp khu nguyờn ph liu ln .
Theo s liu ca Tng cc hi quan , tng kim ngach xut nhp khu
hai chiu gia Vit Nam v Hn Quc 9 thỏng du nm 2007 t 4,59 t
USD, tng 33% so vi cựng k nm 2006. Trong ú , xut khu hng dt may
ca Vit Nam sang Hn quc t 58,8 triu USD tng 7,6%, nhp khu
nguyờn ph liu t Hn Quc lờn ti 924,9 triờu USD tng 17%.
Nhp khu nguyờn ph liu hng dt may t Hn Quc c ỏnh giỏ
l cú kim ngch ln nht trong thi gian qua. Mt hng vi nguyờn liu ng
hng u vi 581,9 triu USD, tng 26% so vi cựng k nm 2006. Tip theo
l mt hng si cỏc loi t 49,7 triu USD. ng th ba l mt hng x t
18,6 triu USD. Ngoi ra cũn mt s mt hng nh: bụng, ch, mex dng
u tng mnh.
1.3-ụi nột gii thiu v Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex)-tập
đoàn dệt may xuất khẩu lớn nhất VN (Theo Thời báo Kinh Tế Việt Nam )-
-C cu ca Tp on Dt may Vit Nam
13
-Hot ng kinh doanh ca Tp on
-Mc tiờu, chin lc, v phng hng kinh doanh ca Tp on
2- Nhng thnh tu t c cu ngnh dt may Vit Nam trờn th
trng dt may ni a
Thị trờng nội địa là thị trờng có nhiều tiềm năng đối với không phải
riêng ngành dệt may: Vi trờn 83 triu dõn v nhu cu tiờu dựng 9-10 một vi/
ngi mi nm, mi nm th trng Vit Nam nhp khu trờn 400 triu một
vi cho nhu cu xut khu v tiờu th trong nc. Theo s liu ca Hip hi
Dt may Vit Nam, riờng 10 thỏng u nm, Vit Nam nhp khu 1,5 t USD
vi, tng 43,57% so vi cựng k nm ngoỏi. c bit nhu cu mua sm ni
a i vi mt hng vi vúc, qun ỏo ca dõn c trong nhng nm gn õy
ang tng mnh.
ời sống của đại bộ phận ngời dân Việt Nam đợc cải thiện một cách rõ
rệt.Vì thế thị trờng tiêu dùng hàng dệt may nội địa trong thời gian gần đây đang
ngày càng trở lên sôi động và cuộc cạnh tranh trong việc đa ra những mẫu mã
mới giữa các nhà sản xuất trong nớc với nhau và với các hãng dệt may nớc
ngoài cũng trở nên quyết liệt hơn hiện các công ty đang tích cực ganh đua nhau
trong việc phát triển sản phẩm mới thông qua hệ thống đại lý của mình trên
khắp cả nớc là dấu hiệu đáng mừng cho ngành dệt may Việt Nam.
Sự trỗi dậy của các sản phẩm thơng hiệu Made in Viet Namđang dần
dần thay thế các sản phẩm của Trung Quốc trên khắp thị trờng Việt. Nhiều
doanh nghiệp đã tạo dựng đợc tên tuổi thơng hiệu của mình thông qua các sản
phẩm đã đợc ngời tiêu dùng trong nớc a chuộng.
Sản phẩm giới thiệu với chất lơng tốt ,giá thành phù hợp ,mẫu mã đẹp
,phù hợp với nếp sống của ngời dân Việt Nam .
Ngoài ra ,các doanh nghiệp cũng đặc biệt chú ý trong khai thác địa hạt
thời trang cao cấp .
II-Những vấn đề còn tồn tại ca ngnh dt may Vit Nam
1- Nhng vn cú tớnh truyn thng
Vn ỏng quan tõm nhất của ngành dệt may Việt Nam là nguyên vật
liệu .Tuy c ỏnh giỏ l ngnh xut khu ch lc ca nn kinh t Vit Nam
song giỏ tr m ngnh dt may em li trong tng thu nhp quc dõn cũn quỏ
khiờm tn do ngnh dt may cng l ngnh ng du v nhp khu . Ch tớnh
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét