Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

Tài liệu Nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trườngnước dưới đất đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2001-2010 docx


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trườngnước dưới đất đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2001-2010 docx": http://123doc.vn/document/1053076-tai-lieu-nghien-cuu-xay-dung-quy-hoach-moi-truongnuoc-duoi-dat-dong-bang-song-hong-giai-doan-2001-2010-docx.htm


Bộ Khoa học và Công nghệ
Chơng trình khoa học công nghệ cấp nhà nớc
về bảo vệ Môi trờng và Phòng tránh thiên tai - KC.08.

***********************

Đề tài: Nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trờng phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng
giai đoạn 2001- 2010 - KC.08.02.


báo cáo tóm tắt

Nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi
trờng nớc dới đất vùng đồng
bằng sông Hồng giai đoạn 2001 - 2010



Chủ trì: PGS. TS. Ngô Ngọc Cát.
Tham gia:
KS. Ngô Việt Dũng.
ThS. Trịnh Ngọc Tuyến.
ThS. Nguyễn Sơn.
ThS. Tống Ngọc Thanh.









Hà Nội
Tháng 12 năm 2003.

Bộ Khoa học và Công nghệ
Chơng trình khoa học công nghệ cấp nhà nớc
về bảo vệ Môi trờng và Phòng tránh thiên tai - KC.08.

***********************

Đề tài: Nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trờng phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng
giai đoạn 2001- 2010 - KC.08.02.


báo cáo tóm tắt

Nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi
trờng nớc dới đất vùng đồng
bằng sông Hồng giai đoạn 2001 - 2010



Chủ trì: PGS. TS. Ngô Ngọc Cát.
Tham gia:
KS. Ngô Việt Dũng.
ThS. Trịnh Ngọc Tuyến.
ThS. Nguyễn Sơn.
ThS. Tống Ngọc Thanh.









Hà Nội
Tháng 12 năm 2003.



I. Đánh giá chung về điều kiện Địa chất thủy văn vùng ĐBSH.
Trong phạm vi đồng bằng sông Hồng có các phân vị địa chất thủy văn
chủ yếu sau:
A. Các tầng chứa nớc lỗ hổng
1. Tầng chứa nớc lỗ hổng trong trầm tích Holocen (qh)
2. Tầng chứa nớc lỗ hổng trong trầm tích Pleistocen (qp)
B. Các tầng chứa nớc khe nứt.
1. Tầng chứa nớc khe nứt trong trầm tích hệ tầng Hòn Gai (T
3
hg
2
).
2. Tầng chứa nớc khe nứt trong trầm tích hệ tầng Nà Khuất (T
2
nk)
3. Tầng chứa nớc khe nứt trong trầm tích hệ tầng Nậm Thẳm (T
2
nt)
4. Tầng chứa nớc khe nứt, khe nứt - karst trong đá vôi hệ tầng Đồng Giao T
2
đg
5. Tầng chứa nớc khe nứt trong trầm tích hệ tầng Yên Duyệt (P
2
yd)
6. Tầng chứa nớc khe nứt, khe nứt karst trong trầm tích hệ tầng Lỗ Sơn (D
1
đs)
7. Tầng chứa nớc khe nứt trong trầm tích hệ tầng Dỡng Động (D
1-2
dd)
8. Tầng chứa nớc khe nứt, khe nứt karst trong trầm tích hệ tầng Xuân Sơn (S
2
-
D
1
xs)
9. Các thành tạo địa chất rất nghèo nớc hay cách nớc
Đó là các thành tạo thuộc hệ tầng Vân Lãng (T
3
vl), Sông Bôi (T
3
sb),
Sông Chảy (PR
2
sc), Cát Bà (C
1
cb), Lỡng Kỳ (C-P lk), Cò Nòi (T
1
cn), Sông
Hiến (T
1
sh), Mờng Trai (T
2-3
mt), Sông Chẩy (PR
2
sc), Điệp Cò (T
1
cn), Điệp
Sông Hiến (T
2
sh), Điệp Mờng Trai(T
2-3
mt).
Tất cả các hệ tầng nói trên đều không có ý nghĩa thực tế về mặt cung cấp
nớc cho mục đích ăn uống - sinh hoạt.
Đặc điểm thuỷ động lực nớc dới đất ở đồng bằng.

Đặc điểm thuỷ động lực nớc dới đất đồng bằng Bắc Bộ phản ánh độ
phức tạp về cấu trúc địa chất và điều kiện địa chất thuỷ văn của đồng bằng.
Trên bình đồ cấu trúc địa chất hiện đại có thể chia ra hai tầng thuỷ động
lực khác nhau: Tầng trên bao gồm đới trao đổi nớc tự do và đới có khả năng
trao đổi nớc và tầng dới là đới rất khó trao đổi nớc.
Hai tầng chứa nớc lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ và các tầng chứa nớc
cổ hơn xuất lộ trên mặt đất có thể xếp vào đới nớc tự do. Đới có khả năng trao
đổi nớc bao gồm toàn bộ đất đá chứa nớc của trầm tích Jura, Trias, Pecmi và
các đá cổ hơn ở ven rìa đồng bằng, kể cả phần trên của trầm tích Neogen, nơi
chúng nằm trực tiếp dới đất đá chứa nớc của trầm tích Đệ tứ. Và cuối cùng là
đới rất khó trao đổi nớc bao gồm tất cả các loại đất đá ít bị nứt nẻ của các trầm
tích trớc Đệ tứ.
Đặc điểm thuỷ động lực của tầng trên trong sự hình thành trữ lợng động
tự nhiên và thành phần hoá học nớc dới đất là cờng độ trao đổi nớc dới

1
đất với nớc ma và sự thoát của nớc dới đất nằm sâu đóng vai trò quyết
định. Đới thuỷ hoá nớc nhạt có diện tích khá rộng và khá lớn.
Nhiều tài liệu thực tế cho thấy chiều dày đới nớc nhạt của đồng bằng có
nơi đạt đến 285-500m, chiều dày lớn nhất gần trùng với các đới phá huỷ của đứt
gãy Vĩnh Ninh và các đứt gãy nhỏ hơn theo hớng tây bắc - đông nam. Càng
tiến gần biển chiều dày đới nớc nhạt càng giảm, thờng có dạng da báo.
Đồng bằng Bắc Bộ có mạng sông suối khá dày đặc, đáng kể hơn cả là
sông Hồng, sông Đáy, sông Cầu, Cà Lồ, Thái Bình, Lục Nam, Hoàng Long,
Ninh Cơ Vai trò cung cấp của sông cho nớc dới đất rất khác nhau, thậm chí
đối với cùng một con sông.
Tài liệu nghiên cứu của Đoàn địa chất 64 ở mỏ nớc Hà Nội đã xác định
đợc đại lợng thấm xuyên trên một đơn vị diện tích mái thấm nớc yếu của
tầng qp trong điều kiện tự nhiên là 0,74l/s km
2
, tăng lên 6,91 l/skm
2
trong điều
kiện động thái phá huỷ do khai thác.
Nớc dới đất trong các trầm tích Đệ tứ chủ yếu thoát ra biển, sông hồ,
mơng máng, đầm lầy, bay hơi và thấm xuyên trên toàn diện tích đồng bằng.
Còn nớc dới đất trong các trầm tích cổ ở phần lộ cũng có dạng thoát tơng tự
nhng trong phạm vi đồng bằng thờng thoát lên theo các đứt gãy sâu.
Nớc khoáng
.
Theo số liệu điều tra đến năm 1998, trong phạm vi đồng bằng Bắc Bộ đã
phát hiện đợc 17 nguồn nớc khoáng nớc nóng. Trong đó đa phần nớc
khoáng nớc nóng đợc phát hiện trong các lỗ khoan, một số ít nguồn đợc
phát hiện dới dạng mạch lộ. Hà Tây - 01 LK; Hải Dơng - 03 LK; Hải Phòng -
01 LK; Thái Bình - 08 LK, Nam Định - 02 LK; Ninh Bình - 02 nguồn.
Địa tầng chứa NK-NN chủ yếu là trầm tích Neogen, một số ít trong
Trias, Cacbon, Permi, Silur và Proterozoi.
Từ những kết quả của các nhà Địa chất, các nhà nớc khoáng Việt Nam,
có thể rút ra một số nhận định chung về tiềm năng và giá trị sử dụng của NK-
NN ở đồng bằng Bắc Bộ nh sau:
- Nguồn tài nguyên NK - NN ở đồng bằng Bắc Bộ khá phong phú, đa dạng nh-
ng do mức độ nghiên cứu còn sơ lợc nên số lợng và kiểu loại các nguồn NK-
NN cha đợc phát hiện đầy đủ cũng nh cha thể đánh giá chính xác tiềm
năng và trữ lợng khai thác.
- Phần lớn các nguồn NK-NN nằm trên phạm vi đồng bằng Bắc Bộ có chất
lợng tốt, có những tính chất và thành phần đặc hiệu có tác dụng sinh học đối
với cơ thể con ngời, có thể sử dụng vào chữa bệnh điều dỡng:
- Các nguồn nớc khoáng clorua nóng (NK rađi, NK sulfua hyđro) có thể dùng
uống, ngâm, tắm và xông chữa bệnh. Loại có độ khoáng hóa cao (10-30 g/l) và
nóng có thể sử dụng dới dạng bùn khoáng để chữa bệnh ngoài da.
- Các nguồn nớc khoáng clorua nóng (NK brom, NK brom iod bor, NK brom
sulfua hyđro) có thể dùng uống chữa bệnh theo đơn bác sỹ, ngâm tắm điều
dỡng phục hồi sức khỏe.

2
- Các nguồn nớc nóng và rất nóng có thể là đối tợng khai thác năng lợng địa
nhiệt dùng để sởi ấm, sấy khô nông hải sản. Có thể xây dựng các nhà máy địa
nhiệt công suất nhỏ tại các nguồn nớc nóng có nhiệt độ trên 100
0
C.
Một số nguồn nớc khoáng ở đồng bằng hiện đang đợc khai thác sử
dụng cho các mục đích khác nhau, chủ yếu là đóng chai giải khát. Các nguồn
mang nhãn hiệu Tiền Hải, Vital, Ba Vì, Thạch Khôi đang đợc bán rộng rãi
trên thị trờng với sản lợng thơng phẩm gần 10 triệu lít 1 năm, ngày càng trở
thành dạng nớc giải khát đợc ngời dân a dùng. Các nguồn Vital, Tiên Lãng
còn sử dụng để ngâm tắm chữa các bệnh ngoài da, viêm mãn tính đờng hô hấp,
rối loạn chức năng nội tiết và bệnh phụ khoa. Nớc khoáng Tiên Lãng còn dùng
để nuôi cá, xử lý hạt giống. Nớc khoáng Ba Vì đợc sử dụng để nuôi thỏ và
cho gia súc uống.

3
II . Đánh giá hiện trạng tiềm năng nớc dới đất vùng ĐBSH
II.1. Trữ lợng khai thác tiềm năng nớc dới đất vùng ĐBSH
Trữ lợng khai thác tiềm năng là lợng nớc có thể khai thác đợc (bằng
các công trình khai thác nớc giả định phân bố khắp trên toàn bộ diện tích chứa
nớc) cho đến cuối thời kỳ khai thác trữ lợng tĩnh tự nhiên và tĩnh đàn hồi với
trị số hạ thấp mức nớc cho phép và toàn bộ trữ lợng động tự nhiên và trữ
lợng cuốn theo.
ĐBSH là nơi đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về địa chất thuỷ văn
cũng nh đánh giá trữ lợng nớc dới đất, tuy nhiên mức độ và mục đích của
các công trình khác nhau nên kết quả đánh giá trữ lợng cũng rất khác nhau.
Từ những năm 60 cho đến nay đã có khoảng 40 báo cáo tìm kiếm, thăm
dò nớc dới đất và lập bản đồ ĐCTV ĐBSH đợc thành lập bởi các Đoàn
ĐCTV, các xí nghiệp khảo sát thuộc Bộ Xây dựng.
Kết quả đánh giá trữ lợng động tự nhiên bằng hai phơng pháp của
nhóm tác giả: Lê Thế Hng, Vũ Xuân Doanh, Nguyễn Kim Ngọc - 1982 đã cho
thấy:
+ Bằng phơng pháp thuỷ văn (đo hiệu số lu lợng giữa hai mặt cắt
sông) đã tính đợc giá trị trung bình của trữ lợng động tự nhiên của toàn bộ hệ
thống các tầng chứa nớc trong Đệ tứ ĐBSH là 3.006.720 m
3
/ng.
+ Giá trị trung bình của trữ lợng động tự nhiên cuả tầng chứa nớc
Pleistocen đợc tính bằng phơng pháp thuỷ động lực (xác định bởi lu lợng
dòng ngầm) đạt là 2.060.160 m
3
/ng.
Kết quả đánh giá trữ lợng nớc dới đất ĐBSH của Nguyễn Hồng Đức -
1984 cho thấy:
+ Trữ lợng động tự nhiên đạt: 1.21 km
3
/năm
+ Trữ lợng tĩnh tự nhiên đạt: 18.20 km
3
/năm
+ Trữ lợng tĩnh đàn hồi: 1.04 km
3
/năm
Trong chuyên khảo "Nớc dới đất đồng bằng Bắc Bộ" năm 2000 / 21 /,
các tác giả Lê Huy Hoàng, Trần Minh, Bùi Học, Đặng Hữu Ơn vv đã xác định
đợc trữ lợng khai thác tiềm năng đồng bằng cho trầm tích đệ tứ toàn đồng
bằng (tầng chứa nớc Holocen và Pleistocen) là:
+ Với hệ số nhả nớc trung bình theo kết quả thí nghiệm: à = 0,079 và
à
*
= 0,0305 thì Q
KT
= 12.653.315 m
3
/ng.
+ Với hệ số nhả nớc trung bình sau chỉnh lý mô hình: à = 0,01 và à
*
=
0,0017 thì Q
KT
= 11.298.630 m
3
/ng.
Kết quả xác định trữ lợng khai thác nớc dới đất đã đợc xếp cấp của một số
vùng trong ĐBSH:

4
Bảng II .1: Trữ lợng khai thác nớc dới đất (tính đến năm 1998)
của các vùng trong ĐBSH.
Trữ lợng cấp - 1000 m
3
/ng TT Vùng tìm kiếm thăm

Đối
tợng
Diện tích
(km
2
)
A B C
1
Ghi chú
1 Hà Nội qp 800 440,86 302,89 173 Thăm dò
tỉ mỉ
2 Gia Lâm - Sài Đồng qp 80 33,8 16.0 119 Thăm dò
khai thác
3 Từ Sơn - Yên Viên qp 256 - - 30 Tìm
kiếm
4 Bắc Ninh qp 255 1,3 13,8 9,6 TDTM
5 Kim Anh - Chèm qp 250 - - 61,33 TK
6 Đông Anh - Đa Phúc qp 212 - 4,07 4,5 Thăm dò
sơ bộ
7 Quất Lu - Đạo Tú qp 367 - - 33,92 TK
8 Phúc Yên qp 90 1,2 17,4 16,3 TDSB
9 Sơn Tây qp 111 - TDSB
10 Văn Lâm - Văn Giang qp 910 - - 10,1 TK
11 Cẩm Giàng - Mỹ Văn qp 192 9,1 14,69 25,4 TDKT
12 Ân Thi qp 1464
- - 9,19
TK
13 TX. Hng Yên qp 160 - 5,5 2,1 TDKT
14 Khoái Châu qp 450 - - 7,97 TK
15 Nam TX.Hải Dơng qh 7,5 - 0,42 0,99 TK
16 Phú Xuyên qp 1300 - - 20,2 TK
17 Phú Lý - Kiện Khê qh
T
2
a
124 10,36 15,27 27,35 TDTM
18 Phả Lại - Đông Triều qp 163 5,69 4,79 - TDTM
19 Đông Triều - Tràng
Bảng
qp
m
4
88 4,64
0,42
2,85
1,52
11,76
1,93
TDTM
20 Mạo Khê - Tràng
Bạch
qp
h-p
60
-
-
-
2,47
1,63
3,61
0,79
TDSB
21 Nam Sách m
4
260 - - 3,92 TK
22 Kiến An s
2 -
d
1
500 - - 22,0 TK
23 Thái Bình qp
m
4
900 - - 21,0 TK
24 BắcThăng Long -Vân
Trì
qp 20 15,86 32,8 - TDKT
25 Đông Sơn Tây qp 250 - - 5,7 TK
26 Vĩnh Yên qp 10 9,256 7,0 4,0 TDKT
Tổng 9279,5 535,06 450,6 629,67
Nguồn: Nớc dới đất đồng bằng Bắc Bộ - 2000 [ 21 ]
Năm 2000, Phạm Quí Nhân đã đa ra phơng pháp xác định trữ lợng
khai thác tiềm năng khá mới và hiện đại - phơng pháp mô hình (sử dụng các
phần mềm để dự báo trữ lợng khai thác tiềm năng). Phơng pháp này khắc
phục đợc những hạn chế và những khó khăn của các phơng pháp xác định trữ

5
lợng trớc đây. Để xác định trữ lợng khai thác tiềm năng, tác giả đã chia
ĐBSH ra các phần diện tích có mô đun khai thác tiềm năng khác nhau.
* Kết quả tính toán tổng trữ lợng khai thác tiềm năng cho toàn bộ vùng
ĐBSH bằng phơng pháp mô hình (với trị số hạ thấp không vợt quá trị số hạ
thấp mực nớc cho phép) là: 8.115.600 m
3
/ng.
II.2. Trữ lợng khai thác dự báo:
Khi đánh giá trữ lợng khai thác dự báo cần xác định trữ lợng khai thác
và phải luận chứng đợc công trình khai thác hợp lý nhất, với trị số hạ thấp mực
nớc trong các công trình khai thác và và chất lợng nớc trong suốt thời kỳ
khai thác không đợc vợt quá giới hạn cho phép. Trong đó trữ lợng khai thác
đợc hiểu là lợng nớc dới đất có thể nhận đợc hợp lý về kinh tế - kỹ thuật
bởi các công trình với chế độ khai thác nhất định và chất lợng thoả mãn nhu
cầu sử dụng trong thời gian tính toán.
+ Tổng trữ lợng khai thác dự báo theo phơng án đề xuất khai thác nớc dới
đất tập trung qui mô từ trung bình đến lớn là 1.210.322 m
3
/ngày. Nguồn nớc
dới đất ĐBSH hoàn toàn đáp ứng đợc nhu cầu này.
+ Trị số hạ thấp mực nớc dự báo tại các công trình khai thác nớc đều đạt yêu
cầu (nhỏ hơn trị số hạ thấp mực nớc cho phép).


6
III.
Đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng nớc dới đất
phục vụ các đối tợng khác nhau ở vùng ĐBSH.

Đồng bằng Sông Hồng là nơi tập trung dân c đông đúc. Ngay từ thời
Pháp thuộc ở một số thành phố, thị xã đã xây dựng công trình khai thác nớc
tập trung với quy mô vừa và nhỏ. Điển hình nhất là Hà nội, Sơn Tây, Hà Đông
và Vĩnh Yên. Vùng nông thôn nớc dới đất đợc khai thác bằng những công
trình thủ công (giếng khơi).
Ngày nay, do quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá phát triển mạnh mẽ,
nên nhu cầu sử dụng nớc ngày một tăng. Nớc dới đất đang đợc khai thác
rất mạnh mẽ để cung cấp cho ăn uống-sinh hoạt, xây dựng và công nghiệp. Việc
khai thác NDĐ đợc tổ chức theo 3 hình thức sau:
- Khai thác nớc tập trung do các đơn vị chuyên ngành là các Công ty
kinh doanh nớc sạch trực thuộc các tỉnh thành phố quản lý để phục vụ
sinh hoạt của c dân và sản xuất ở khu vực đô thị, trong đó các tỉnh Bắc
Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hà Nội, Hng Yên là sử dụng nguồn NDĐ.
Loại hình này thuờng là các lỗ khoan đờng kính lớn và khai thác với lu
lợng lớn.
- Khai thác nớc đơn lẻ do các cơ quan, xí nghiệp, nhà máy, nông trờng,
đơn vị quân đội nằm rải rác trên lãnh thổ đồng bằng tự khoan và xây
dựng hệ thống cấp nớc phục vụ nhu cầu ăn uống, sinh hoạt và sản xuất
của đơn vị. Loại hình này thờng là các giếng khai thác đờng kính vừa,
mỗi đơn vị có thể có từ một đến vài giếng khoan, lu lợng khai thác
thờng không lớn.
- Khai thác nớc cung cấp cho vùng nông thôn. Từ khi có viện trợ của tổ
chức UNICEF, công tác khai thác NDĐ phục vụ vùng nông thôn đợc
đẩy mạnh. Đa phần là các lỗ khoan đờng kính nhỏ, dùng bơm tay theo
phơng thức mỗi nhà 1 giếng, lu lợng mỗi giếng dao động trong
khoảng 0.5-3m
3
/ng. Hiện nay chơng trình nớc nông thôn có sự cải
tiến, một vài nơi đã xây dựng hệ cấp nớc tập trung, khoan giếng đờng
kính lớn khai thác để phục vụ cho nhu cầu ăn uống sinh hoạt của cụm
dân c nh làng, xã, thị tứ
Dới đây mô tả tình hình khai thác NDĐ ở các khu vực khác nhau trong
đồng bằng theo tổng hợp từ các tài liệu khảo sát và thu thập (xem hình: III.1.
Bản đồ hiện trạng khai thác nớc dới đất vùng đồng bằng sông Hồng và bảng
III.1, trong phần phụ lục II).
- Khu vực Hà Nội: Cách đây 100 năm ở Hà Nội ngời Pháp đã khoan
các lỗ khoan khai thác nớc dới đất để cung cấp cho ăn uống và sinh hoạt.
Hiện tại việc khai thác NDĐ tập trung chủ yếu vào 12 bãi giếng lớn và 13 trạm
cấp nớc có công suất vừa và nhỏ. Các bãi giếng này do Công ty KDNS khai
thác và quản lý khai thác với lu lợng khoảng 497.880m
3
/ng.
Theo điều tra sơ bộ trên địa bàn Hà Nội có khoảng 404 giếng khai thác
đơn lẻ hoạt động (thuộc các nhà máy, xí nghiệp, khách sạn ), lợng khai thác
trung bình năm 2000 khoảng 101.200m
3
/ng. Ngoài phần nội thành còn 5 huyện
ngoại thành. Phía Bắc có Đông Anh, Gia Lâm, Sóc Sơn. Phía Nam có Từ Liêm,

7
Thanh Trì. Trong những năm gần đâyđể bảo đảm nớc sạch cho nông dân nhiều
giếng khai thác nớc dới đất với đờng kính nhỏ đã đợc thi công trong năm
huyện trên. Theo con số thống kê (2002) trong 5 huyện có 109.903 ging khoan
loại này khai thác với lu lợng khoảng 109.903 m
3
/ng.
- Khu vực Hải Phòng: Nớc nhạt dới đất ở Hải Phòng rất hiếm. Đối
tợng khai thác chủ yếu là nớc mặt. Nớc dới đất chỉ đợc khai thác ở một
vài nơi để cung cấp cho các cơ quan xí nghiệp và các vùng nông thôn với lu
lợng khoảng 4.338m
3
/ng. Theo con số thống kê của Trung tâm nớc sinh hoạt
và vệ sinh môi trờng nông thôn Hải Phòng toàn thành phố có 61.151 giếng
đờng kính nhỏ khai thác với lu lợng khoảng 61.151 m
3
/ng.
- Khu vực Thái Bình: Trong phạm vi tỉnh Thái Bình một nửa diện tích
của Tỉnh có nớc dới đất bị mặn. Nớc sông Thái Bình đã đợc khai thác để
cung cấp cho thị xã, những vùng phân bố nớc nhạt chúng cũng đợc khai thác
để cung cấp nớc sạch cho nông dân. Theo con số thống kê gần đây số lỗ khoan
khai thác dạng này là 99.782 giếng, lu lợng khai thác khoảng 99.782 m
3
/ng.
- Khu vực Nam Định: Hầu hết nớc dới đất khu vực này bị mặn, trừ
khu vực Hải Hậu - Nghĩa Hng tồn tại thấu kính nớc nhạt chúng đã đợc khai
thác để cung cấp cho nông dân. Kết quả điều tra gần đây cho thấy số lỗ khoan
khai thác dạng này là 94.909, khai thác với lu lợng khoảng 94.909 m
3
/ng.
- Khu vực Hà Nam: Khu vực Hà Nam diện phân bố nớc mặn và nớc
nhạt dới đất có dạng da báo. Những vùng nớc nhạt thuộc các huyện Duy
Tiên, Lý Nhân, Thanh Liêm, Kim Bảng hiện có nhiều giếng khai thác do Trung
tâm nớc sinh hoạt và vệ sinh môi trờng nông thôn của tỉnh xây lắp và các cơ
quan tự khoan số lợng khoảng 15 giếng. Giếng khoan đờng kính nhỏ theo số
liệu điều tra là 29.000 giếng, khai thác lu lợng khoảng 29.000 m
3
/ng.
- Khu vực Ninh Bình: Ninh Bình là một tỉnh ở rìa đông nam của đồng
bằng Bắc Bộ. Phần lớn diện tích của tỉnh trừ hai huyện Kim Sơn, Yên Khánh và
một phần Yên Mô nớc dới đất bị mặn. Thị xã Tam Điệp khai thác và sử dụng
nớc karst, lu lợng khai thác khoảng 500m
3
/ng. Khai thác đơn lẻ theo số liệu
điều tra có 44 lỗ khoan khai thác lu lợng khoảng 2714m
3
/ng. Các huyện Kim
Sơn, Yên Khánh một phần huyện Yên Mô và vùng ven sông Hoàng Long thuộc
các huyện Hoa L, Gia Viễn, Nho Quan nớc nhạt đã đợc khai thác để cung
cấp nớc sạch cho dân dới dạng lỗ khoan đờng kính nhỏ. Theo con số thống
kê của trung tâm nớc sinh hoạt và vệ sinh môi trờng tỉnh lu lợng khai thác
hiện tại 29.000 m
3
/ng.
- Khu vực Hà Tây: Năm 1894, ngời Pháp đã khoan giếng đầu tiên để
khai thác nớc dới đất tại thị xã Hà Đông. Hiện nay, trạm cấp nớc Hà Đông
có 6 giếng đang hoạt động với công suất trung bình 13000 m
3
/ng.
Nhà máy nớc Sơn Tây đợc xây dựng vào năm 1963. Hiện nay có 4
giếng đang khai thác với tổng lu lợng 3000 m
3
/ng.
Trong khu vực này theo số liệu điều tra có khoảng 37 giếng khai thác lẻ
thuộc các nhà máy, xí nghiệp, cơ quan tự khoan. Lu lợng khai thác khoảng
4.934 m
3
/ng. Ngoài ra còn 146.000 giếng khoan đờng kính nhỏ thuộc vùng tập
chung c dân khai thác lu lợng ớc chừng 146.000 m
3
/ng.

8

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét