LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Các hệ thống quản lý môi trường Iso 140001 docx": http://123doc.vn/document/1054889-tai-lieu-cac-he-thong-quan-ly-moi-truong-iso-140001-docx.htm
Các hệ thống quản lý môi trờng ISO 14001
Uỷ hội sông Mê Công Chơng trình môi trờng
3
Tóm tắt cơ bản về các thủ tục đợc t liệu hoá 58
Tóm tắt các điểm cơ bản 60
bài 14 - 4.4.7 chuẩn bị và đối phó với các tình huống khẩn cấp 61
Tầm quan trọng của công tác ngăn ngừa 61
Xác định các tình huống khẩn cấp tiềm ẩn 61
Kế hoạch đối phó với tình huống khẩn cấp 63
Tóm tắt các điểm cơ bản 64
bài 15 - 4.5.1 quan trắc và đo đạc 65
Mục đích của quan trắc và đo đạc 65
Nên quan trắc và/hoặc đo đạc những gì 65
Tóm tắt các điểm cơ bản 67
bài 16 - 4.5.2 sự không tuân thủ, hoạt động hiệu chỉnh và ngăn ngừa 68
Thế nào là không tuân thủ? 68
Thế nào là các hoạt động hiệu chỉnh và ngăn ngừa? 69
Phơng pháp thực hiện hành động hiệu chỉnh và ngăn ngừa 70
Quan điểm của cơ quan có chức năng đối với việc không tuân thủ 70
Vài suy nghĩ cuối cùng đối với hành động không tuân thủ 71
Tóm tắt các điểm cơ bản 71
bài 17 - 4.5.3 hồ sơ 72
Mục đích của hồ sơ EMS 72
Tóm tắt các điểm cơ bản 74
bài 18 - 4.5.4 kiểm toán 75
Kiểm toán môi trờng là gì? 75
Tóm tắt các điểm cơ bản 78
bài 19 - 4.6 rà soát công tác quản lý 79
Mục đích của rà soát công tác quản lý 79
Tóm tắt các điểm cơ bản 80
tài liệu tham khảo 82
http://elib.ntt.edu.vn
NTTULIB
Các hệ thống quản lý môi trờng ISO 14001
Uỷ hội sông Mê Công Chơng trình môi trờng
4
Định nghĩa chính thức chuẩn
mực ISO 14001
Là một
p
hần của hệ thốn
g
q
uản l
ý
bao
g
ồm cơ cấu tổ
chức,
q
u
y
trình lậ
p
kế hoạch,
trách nhiệm, các hoạt độn
g
,
các thủ tục, quá trình và n
g
uồn
lực cho sự
p
hát triển, thực hiện,
xem xét, du
y
trì và hoàn thiện
các chính sách môi trờng.
bài 1. Giới thiệu các hệ thống quản lý môi trờng
Hệ thống quản lý môi trờng là gì?
Mô tả (không chính thức)
Một hệ thống quản lý môi trờng (EMS) giống
nh hộp công cụ với một tập hợp hoàn chỉnh nhiều
dạng công cụ và phơng tiện mà các tổ chức cần
dùng để xây dựng và duy trì các chính sách và thủ
tục để quản lý hiệu quả và toàn diện các vấn đề
môi trờng. Các ví dụ về các loại công cụ để xây
dựng và hỗ trợ một hệ thống quản lý môi trờng
bao gồm:
Kiến thức và nhận thức về các vấn đề môi
trờng, và các kế hoạch để giải quyết
chúng;
Các cán bộ đợc đào tạo và có năng lực ở mọi cấp trong một tổ chức phải có vai
trò và đợc phân trách nhiệm rõ ràng để giải quyết các vấn đề môi trờng;
Phải có các thủ tục vận hành, phổ biến, báo cáo và ghi chép một cách nhất quán
cho tất cả các hoạt động có tiềm năng gây tác động tới môi trờng. Các thủ tục
này phải đợc thiết kế sao cho loại bỏ đợc hoặc ít nhất là giảm thiểu các tác
động đến môi trờng;
Theo dõi và ghi chép thờng xuyên công việc của các cá nhân, các phòng ban
và các tác nghiệp;
Phản ứng kịp thời và đúng đắn đối với các vấn đề môi trờng, cần có những hoạt
động sửa chữa kịp thời và tập trung vào những giải pháp tiếp theo để ngăn chặn
sự tái diễn của các bất trắc này;
Phổ biến (hai chiều) các thông tin cần thiết về các hoạt động và các vấn đề môi
trờng cả theo chiều sâu lẫn chiều rộng trong một tổ chức, và giữa tổ chức với
các bên liên quan khác.
ISO - Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế
ISO đợc thành lập năm 1947, trụ sở chính tại Geneva, Thuỵ sĩ. ISO hiện nay có 136
nớc thành viên, đại diện của mỗi nớc là một cơ quan Tiêu chuẩn Quốc gia, trong đó
có 91 nớc là thành viên chính thức, 34 nớc là quan sát viên và 11 nớc là các thành
viên không chính thức. Thái Lan (Viện Tiêu Chuẩn Công nghiệp Thái lan _ TISI) và
Việt nam (Cục Tiêu chuẩn và Đo lờng chất lợng Việt Nam _ TCVN) là các thành
viên chính thức của ISO. Campuchia (Cục Tiêu Chuẩn Công nghiệp _ ISC) là thành
http://elib.ntt.edu.vn
NTTULIB
Các hệ thống quản lý môi trờng ISO 14001
Uỷ hội sông Mê Công Chơng trình môi trờng
5
viên không chính thức, có quyền cho phép các đại diện của mình tiếp nhận thông tin về
dự thảo các tiêu chuẩn nhng không đợc bỏ phiếu thông qua các tiêu chuẩn đó. Lào
vẫn cha có đại diện trong ISO.
Mục tiêu của ISO là thúc đẩy sự thống nhất và tiêu chuẩn hoá các tiêu chuẩn thiết kế và
thực hiện trên toàn thế giới, với mục đích là cải thiện độ an toàn của việc ứng dụng các
sản phẩm, và hỗ trợ cho sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia. Vì ISO mang
tính đa quốc gia, nên tổ chức này cũng nỗ lực tăng cờng sự hợp tác trong các lĩnh vực
tri thức, khoa học, kỹ thuật và kinh tế.
ISO hoạt động thông qua gần 3.000 hội đồng kỹ thuật và các nhóm công tác với mục
đích phát triển các chuẩn mực trong các lĩnh vực nh sức khoẻ; an toàn; môi trờng;
chất lợng; công nghệ kỹ thuật và vật liệu; viễn thông; xây dựng; giao thông đờng bộ,
đờng sắt, đờng không và đờng thuỷ. Riêng chuẩn mực về điện và kỹ thuật điện
đợc phát triển bởi IEC (Uỷ ban Kỹ thuật điện quốc tế).
Mỗi một tiêu chuẩn ISO đợc xây dựng bởi một uỷ ban gồm các chuyên gia từ các
quốc gia thành viên ISO, và đợc chuyển tới tất cả các thành viên ISO thông qua một
chuỗi các dự thảo để lấy ý kiến góp ý. Khi đạt đợc sự nhất trí tiêu chuẩn đó mới đợc
ban hành. Quá trình này mất khoảng vài năm.
ISO không phải là chữ viết tắt của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế, mà xuất phát từ
tiếng Hylạp, isos có nghĩa là đồng nhất (nh trong các từ isobar - đẳng áp, isotherm -
đẳng nhiệt, isosceles - tam giác cân, isotope - chất đồng vị, isometric - cùng khích
thớc, isomer - chất đồng phân). Tổ chức ISO đợc thành lập với mục đích là xây dựng
các tiêu chuẩn hay việc áp dụng một cách nhất quán và bình đẳng các thủ tục. Sử dụng
từ ISO để tránh khả năng xuất hiện nhiều cách viết tắt khác nhau tên của tổ chức này
khi dịch sang những ngôn ngữ khác nhau.
Các tiêu chuẩn ISO
ISO đã ban hành hơn 13.000 tiêu chuẩn tính đến cuối năm 2000. Hầu hết các tiêu
chuẩn này áp dụng cho ngành sản xuất công nghiệp, dịch vụ, hay đo lờng. Một số các
chuẩn mực đợc biết đến liên quan tới:
Tốc độ phim chụp (nh ISO 100, 200, 400);
Độ dầy và kích thớc thống nhất của thẻ điện thoại và thẻ tín dụng;
Kích thớc và mẫu mã của công-ten-nơ chở hàng trên biển, đờng sắt và đờng
bộ;
Thiết kế xoáy trôn ốc tiêu chuẩn của đinh vít và bu lông có thể sử dụng trên toàn
thế giới;
Cỡ giấy tiêu chuẩn sử dụng trong văn phòng (ví dụ cỡ A4, cỡ leter, cỡ legal);
Có số ISBN bên trong bìa trớc của mỗi cuốn sách để mô tả cuốn sách theo chủ
đề và từ khoá nhất định; đây là một quy định của ISO;
Nhiều thủ tục lấy mẫu và phân tích môi trờng.
http://elib.ntt.edu.vn
NTTULIB
Các hệ thống quản lý môi trờng ISO 14001
Uỷ hội sông Mê Công Chơng trình môi trờng
6
Định nghĩa tiêu Chuẩn ISO
Là thoả thuận đợc chấp nhận bao gồm các tiêu chuẩn về kỹ thuật hoặc các tiêu chuẩn
cụ thể khác đợc áp dụng thống nhất nh các quy định, hớng dẫn, hay định nghĩa
cho các đặc tính để đảm bảo các vật liệu, sản phẩm, quy trình và dịch vụ đợc thiết kế
phù hợp với mục đích sử dụng của chúng.
Hai nhóm Tiêu chuẩn ISO ban hành gần đây thể hiện sự khác biệt với các trọng tâm và
thể thức của ISO truyền thống. Nhóm tiêu chuẩn ISO 9000 về Hệ thống Chất lợng
đợc ban hành vào năm 1987, và đợc sửa đổi năm 1994 và 2000. Nhóm tiêu chuẩn Hệ
thống Quản lý Môi trờng ISO 14000 lần đầu tiên đợc công bố năm 1996 và đợc
xem xét lại năm 2001. Cả hai nhóm tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho tất cả các loại
hình tổ chức, và chỉ rõ các yêu cầu cho khung hệ thống quản lý. Ngợc lại với các Tiêu
chuẩn ISO truyền thống, cả hai nhóm tiêu chuẩn ISO 9000 và ISO 14000 không đa ra
các tiêu chuẩn dới dạng con số cụ thể và định tính.
Nhóm tiêu chuẩn ISO 14000
Có xấp xỉ 20 Tiêu chuẩn đợc công bố chính thức hoặc dới dạng bản thảo trong nhóm
tiêu chuẩn ISO14000. Bảng sau tóm tắt những đề mục cơ bản.
ISO 14001 Hệ thống Quản lý Môi trờng Mô tả hớng dẫn sử dụng
ISO 14004 Hệ thống Quản lý Môi trờng Hớng dẫn chung về
nguyên tắc, hệ thống và các kỹ thuật hỗ trợ.
ISO 14010 Hớng dẫn Kiểm toán Môi trờng Các nguyên tắc Chung
ISO 14011 Hớng dẫn Kiểm toán Môi trờng Các thủ tục kiểm toán -
Kiểm toán Hệ thống Quản lý Môi trờng
ISO 14012 Hớng dẫn Kiểm toán Môi trờng Tiêu chuẩn năng lực
đối với các kiểm toán viên môi trờng
ISO 14020 14025 Nhãn mác và phát minh môi trờng
ISO 14031 Đánh giá hoạt động môi trờng
ISO 14040 14048 Đánh giá vòng đời
ISO 14050 Từ vựng quản lý môi trờng
ISO 14061 Thông tin hớng dẫn các Tổ chức Lâm nghiệp sử dụng Tiêu
chuẩn Hệ thống quản lý môi trờng ISO 14001 và ISO
14004
ISO Guide 64 Hớng dẫn áp dụng các Tiêu chuẩn để đa các khía cạnh
môi trờng vào sản phẩm
http://elib.ntt.edu.vn
NTTULIB
Các hệ thống quản lý môi trờng ISO 14001
Uỷ hội sông Mê Công Chơng trình môi trờng
7
Tiêu chuẩn Hệ thống Quản lý Môi trờng ISO 14001
ISO 14001 là tiêu chuẩn duy nhất trong chuỗi ISO 14000 mà một công ty có thể đợc
đăng ký (nghĩa là đợc Công nhận) sau khi đợc kiểm toán bởi một cơ quan độc lập
và có uy tín. Cơ quan Chứng nhận phải đợc uỷ nhiệm bởi cơ quan Tiêu chuẩn quốc
gia của nớc đó. Tổ chức Diễn đàn Chứng nhận Quốc tế (IAF) luôn nỗ lực duy trì và
tăng cờng sự thận trọng khi cấp các chứng nhận đăng ký ISO nhằm duy trì giá trị và
danh tiếng của các chứng nhận này. Tính đến đầu năm 2001, gần 23.000 tổ chức đã
đợc công nhận đăng ký tiêu chuẩn ISO 14001 trên phạm vi toàn thế giới.
Một số nhầm lẫn phổ biến về ISO 14001
Bản chứng nhận ISO 14001 đợc cấp cho một tổ chức là một quan niệm sai lầm
thờng thấy. Trên thực tế, ISO không cấp giấy chứng nhận. Thay vào đó, hệ thống
quản lý môi trờng của một tổ chức đợc đánh giá trên cơ sở so sánh với các yêu cầu
của Tiêu chuẩn ISO 14001 và nếu thoả mãn các tiêu chuẩn này, tổ chức đó có thể là
đợc chấp nhận/đợc đăng ký tham gia Tiêu chuẩn ISO. Thật không đúng nếu một
công ty tuyên bố họ đợc ISO chứng nhận. Sự đăng ký ISO 14001 không phải là một
giấy chứng nhận đợc ISO thông qua, và không ngụ ý rằng một sản phẩm hay dịch vụ
đảm bảo về mặt môi trờng, mặc dù rõ ràng đó là một trong các mục đích của việc
thực hiện ISO 14001 EMS.
ISO 14001 không phải là một Tiêu chuẩn mang tính pháp lý, nó là sự tham gia tự
nguyện, mặc dù một số chính phủ có xu hớng kết hợp việc tuân thủ các Tiêu chuẩn
ISO trong khung pháp lý. Các nội dung của Tiêu chuẩn ISO 14001 này không mô tả
yêu cầu của quy trình thực hiện hay định rõ mức thải tối đa cho phép. Thực hiện Tiêu
chuẩn này là để bổ sung và cải thiện phơng pháp điều khiển và kiểm soát mang tính
mệnh lệnh theo kiểu truyền thống đối với việc tuân thủ nguyên tắc của môi trờng
bằng cách đa ra một phơng pháp hệ thống hớng dẫn ngời thực hiện tự đa ra các
mục tiêu và tự kiểm soát các bớc tiến triển để đạt đợc những mục tiêu đó. Tất cả
những mục tiêu đợc cải thiện này ít nhất phải đáp ứng, hoặc là phải tốt hơn các Tiêu
chuẩn hiện tại đợc luật pháp nớc sở tại công nhận. Tuy nhiên, một chứng nhận ISO
14001 cấp cho một tổ chức không đảm bảo rằng tổ chức đó luôn tuân theo tất cả luật và
quy định về môi trờng, bởi vì đôi lúc việc xảy ra bất trắc và tình trạng khẩn cấp là
không thể tránh khỏi.
Lợi ích và chi phí khi thực hiện ISO 14001 EMS
Lợi ích về hoạt động
Theo lệ thờng giám đốc và các thành viên ban lãnh đạo của một công ty coi việc tuân
thủ nguyên tắc bảo vệ môi trờng nh là một chi phí hoạt động, và không xem đó là
một cơ hội để cải thiện hoạt động. Tuy nhiên, những công ty có tầm nhìn xa sẽ làm
nhiều hơn là chỉ cố gắng thoát khỏi những rắc rối với thanh tra viên của Chính phủ, bởi
vì thái độ này là tiêu cực, không sinh lợi và luôn căng thẳng. Một công ty tiên tiến
nhận thấy rằng thực hiện một Hệ thống Quản lý Môi trờng đáp ứng quy định của ISO
http://elib.ntt.edu.vn
NTTULIB
Các hệ thống quản lý môi trờng ISO 14001
Uỷ hội sông Mê Công Chơng trình môi trờng
8
14001 giúp họ luôn luôn đi trớc, và bằng cách đó sẽ tiết kiệm đợc thời gian và
công sức.
Hoạt động thực tiễn luôn tuân thủ yêu cầu của ISO 14001 hỗ trợ cho công ty duy trì
những tiêu chuẩn hoạt động cao, giảm những tai nạn và sự cố có thể xảy ra, và thể hiện
sự tích cực liên tục hay mối quan tâm thích đáng. Các nhà kiểm soát của Chính phủ
và các quan toà nhận ra những nỗ lực đó và sẽ thông cảm nếu thỉnh thoảng có xảy ra
những chệch hớng khỏi các hoạt động chuẩn mực.
ISO 14001 EMS là một công cụ quản lý rủi ro, công cụ này giúp chỉ ra những lĩnh
vực, các hoạt động và thiết bị dễ xảy ra bất trắc, và đa ra các giải pháp ngăn ngừa
thích hợp. Quản lý khủng hoảng khi tái diễn những bất trắc về môi trờng đã trở nên
lạc hậu.
Lợi ích về thị trờng và quan hệ cộng đồng
Thực hiện và vận dụng tốt ISO 14001 EMS giúp cải thiện danh tiếng và hình ảnh của
công ty trớc công chúng. Quan chức Chính phủ, khách hàng, ngời dân trong khu
vực, các tổ chức phi chính phủ (NGO), các nhà bảo hiểm, ngời cho vay, các bên liên
quan, và các nhân viên đều đánh giá cao thái độ có trách nhiệm của một tổ chức đối
với môi trờng của quốc gia, khu vực và địa phơng.
Giấy chứng nhận ISO 14001 cũng đảm bảo thuận lợi cho tổ chức tham gia thơng mại
quốc tế, mở cửa thị trờng vì đó là bằng chứng về mối quan tâm của tổ chức đó tới
quản lý môi trờng. Sự ghi nhận đó tạo điều kiện cho các chiến lợc thị trờng và mở
rộng triển vọng đầu t của công ty.
Trong một cuộc nghiên cứu về việc đăng ký ISO 14001 của các công ty, ISO nhận thấy
lợi thế cạnh tranh và áp lực từ phía khách hàng là động lực quan trọng khi công ty
quyết định bắt đầu thực hiện ISO 14001. Khi một số đối thủ cạnh tranh trong một
ngành công nghiệp nhận đợc chứng nhận tham gia ISO 14001, những công ty cha có
chứng nhận này rõ ràng ở thế bất lợi. Tham gia ISO còn giúp cho một công ty tổ chức
tốt hơn các hoạt động về quản lý môi trờng.
Những thách thức trong thực hiện ISO 14001 EMS
Quá trình phấn đấu đạt đợc chứng nhận tham gia ISO 14001 có thể khó khăn và đòi
hỏi nhiều cố gắng. Doanh nghiệp vẫn phải tiếp tục công việc thờng ngày trong khi
phải có thêm nhiều nỗ lực để lập kế hoạch và thực hiện ISO 14001 của giám đốc và đội
ngũ nhân viên, những ngời mà thời gian của họ bị lấp kín bởi công việc phát sinh
hàng ngày. Nguồn nội lực (ví dụ: nhân sự, chuyên môn, thiết bị, vốn và thời gian) có
thể là các yếu tố khiến cho các tổ chức phải cân nhắc liệu có nên theo đuổi việc đăng
ký ISO 14001. Việc lập kế hoạch và thực hiện nỗ lực đăng ký ISO này có thể bớt căng
thẳng khi có sự ủng hộ tích cực của Ban giám đốc. Trên thực tế nếu không có những lời
động viên, cổ vũ từ các nhà lãnh đạo thì hành trình tới ISO 14001 chắc sẽ chỉ là một
thử nghiệm về sự bền bỉ và thậm chí có thể bị đình trệ.
http://elib.ntt.edu.vn
NTTULIB
Các hệ thống quản lý môi trờng ISO 14001
Uỷ hội sông Mê Công Chơng trình môi trờng
9
Tóm tắt những điểm cơ bản
ISO Tổ chức quốc tế về Chuẩn hoá công bố những yêu cầu kỹ thuật và tiêu
chuẩn của hệ thống quản lý nhằm hỗ trợ cho thơng mại quốc tế;
ISO bao gồm các cơ quan Tiêu chuẩn Quốc gia từ 136 nớc;
ISO 14000 bao gồm các Tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trờng, kiểm toán
môi trờng, nhãn hiệu sinh thái, đánh giá hoạt động môi trờng, và đánh giá chu
trình quản lý
;
ISO 14001 là Tiêu chuẩn tự nguyện, tạo ra một khung tiêu chuẩn mà dựa vào đó
EMS có thể đợc đánh giá bởi một bên thứ ba độc lập có thẩm quyền;
Lợi ích từ việc đăng ký ISO 14001 bao gồm:
- Hoạt động môi trờng đợc cải thiện;
- Tiết kiệm chi phí hoạt động;
- Tăng cờng mối quan hệ với các chính phủ, khách hàng, bên cho vay, công
ty bảo hiểm, các tổ chức phi chính phủ, cộng đồng địa phơng, và các bên
liên quan khác;
- Có các cơ hội kinh doanh, đầu t, thị trờng mới;
- Trợ giúp quá trình ra các quyết định liên quan đến vấn đề môi trờng;
- Tạo nên mối quan tâm và khuyến khích các nhân viên tham gia quản lý môi
trờng.
http://elib.ntt.edu.vn
NTTULIB
Các hệ thống quản lý môi trờng ISO 14001
Uỷ hội sông Mê Công Chơng trình môi trờng
10
Định nghĩa Hệ thống Quản lý
Môi trờng (EMS) của ISO
14001
Là một
p
hần của hệ thốn
g
q
uản
l
ý
tổn
g
thể bao
g
ồm cơ cấu tổ
chức, hoạt độn
g
lậ
p
kế hoạch,
trách nhiệm, việc thực hiện,
các thủ tục ,
q
uá trình và n
g
uồn
lực cho sự
p
hát triển, thực hiện,
xem xét, du
y
trì và hoàn thiện
các chính sách môi trờng.
bài 2 . các yêu cầu chung của ISO 14001
Cơ cấu ISO 14001
ISO 14001 dựa trên nguyên tắc liên tục hoàn thiện
bắt đầu với việc lập kế hoạch EMS và phát triển
một chính sách môi trờng, sau đó thông qua thực
hiện và vận hành EMS để kiểm tra tính hiệu quả
và sửa chữa sai sót của EMS, tiến hành kiểm tra
định kỳ công tác quản lý EMS trên cơ sở tính ổn
định toàn diện và hiệu quả thực hiện EMS, điều
này dẫn đến thiết lập những mục tiêu mới và một
chu kỳ mới lại bắt đầu bằng việc lập kế hoạch.
Nói cách khác, EMS vừa có cấu trúc chặt chẽ và
ăn khớp với nhau, lại vừa có tính mềm dẻo để phát
triển và thích ứng với sự thay đổi của hoàn cảnh.
Nói chung một hệ thống quản lý môi trờng
(EMS) muốn hoạt động có hiểu quả phải dựa vào
nhân lực và các nguồn lực khác.
ISO 14001 gồm 17 phần, đợc gọi là các hợp phần, tất cả các hợp phần liên quan chặt
chẽ và phụ thuộc lẫn nhau. Trong ISO 14001 không có một hợp phần nào có thể tuỳ ý
thực hiện hay bỏ qua không thực hiện; tất cả đều cần thiết và quan trọng nh nhau.
Những hợp phần này lần lợt là:
Chính sách môi trờng;
Lập kế hoạch:
- Các khía cạnh môi trờng;
- Pháp luật và những yêu cầu khác;
- Mục tiêu và chỉ tiêu phấn đấu;
- Các chơng trình quản lý môi trờng.
Thực hiện và vận hành:
- Tổ chức và trách nhiệm;
- Đào tạo, nhận thức và năng lực;
- Truyền thông;
- Tài liệu EMS;
http://elib.ntt.edu.vn
NTTULIB
Các hệ thống quản lý môi trờng ISO 14001
Uỷ hội sông Mê Công Chơng trình môi trờng
11
- Kiểm soát tài liệu;
- Kiểm soát hoạt động;
- Đề phòng và đối phó với trờng hợp khẩn cấp.
Hoạt động kiểm tra và hiệu chỉnh:
- Quan trắc và đo lờng;
- Hành động không tuân thủ, hiệu chỉnh và ngăn ngừa;
- Các hồ sơ;
- Kiểm toán EMS.
Rà soát công tác quản lý.
ISO 14001 tóm tắt những nội dung cơ bản
Hành trình từ những ý tởng đến hoạt động cụ thể và đăng ký thành công ISO 14001 là
không mấy khó khăn, nhng nó thực sự yêu cầu trọng tâm, có hớng dẫn và quan trọng
nhất là sự cam kết.
Đối với hầu hết các tổ chức, yêu cầu đầu tiên là phải xác định các khía cạnh môi
trờng, ISO 14001 đa ra các điều khoản cho tất cả các hoạt động, sản phẩm, hay dịch
vụ của tổ chức có thể gây tác động đến môi trờng. Bớc tiếp theo là đánh giá những
nguy cơ có liên quan đến môi trờng từ mỗi khía cạnh và xác định những u tiên hàng
đầu. Yêu cầu khác của ISO 14001 là các tổ chức tham gia phải nắm vững tất cả luật lệ
và quy tắc liên quan tới hoạt động môi trờng và phải tuân thủ theo các luật lệ này.
Tiếp theo, tổ chức đó phải thiết lập mục tiêu và chỉ tiêu để cải thiện hoạt động môi
trờng. Những mục tiêu và chỉ tiêu này cần nêu rõ những khía cạnh môi trờng quan
trọng nhất liên quan đến hoạt động của tổ chức dựa vào kết quả đánh giá rủi ro, những
yêu cầu pháp luật phù hợp, và cân nhắc
ý kiến của các nhóm quan tâm (nh các nhóm
cộng đồng ở địa phơng, chính phủ, tổ chức phi chính phủ, và các bên liên quan khác).
Một kế hoạch hành động, đợc gọi là một chơng trình quản lý môi trờng trong ISO
14001, phải đợc xây dựng để hớng cho tổ chức đó đạt đợc mục tiêu và các chỉ tiêu
đề ra, đồng thời đạt đợc các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO - đó là liên tục cải thiện EMS
và các hoạt động môi trờng.
Song song với các hoạt động trên, ban lãnh đạo của tổ chức cần phát triển và đa vào
thực hiện một chính sách môi trờng đáp ứng các tiêu chuẩn ISO 14001 và chính sách
này chính là nền tảng cho EMS. Chính sách này phải phù hợp với văn hoá, đặc điểm,
giá trị và mục tiêu của tổ chức, và đảm bảo tuân theo các quy định của ISO 14001.
Các hoạt động đợc đề cập ở trên đợc xem là một phần của quá trình lập kế hoạch
ISO 14001. Giai đoạn tiếp theo của quá trình này là thực hiện các yêu cầu trong Tiêu
chuẩn ISO, mặc dù trên thực tế một số hoạt động tiếp theo này sẽ chồng chéo với các
http://elib.ntt.edu.vn
NTTULIB
Các hệ thống quản lý môi trờng ISO 14001
Uỷ hội sông Mê Công Chơng trình môi trờng
12
bớc trớc đó. Để thực hiện chơng trình quản lý môi trờng (nghĩa là đợc thiết kế để
đạt đợc các mục tiêu và chỉ tiêu đợc đa ra trong chính sách môi trờng của tổ
chức), tất cả nhân viên trong tổ chức phải đợc giao trách nhiệm rõ ràng và phải bổ
nhiệm một đại diện quản lý môi trờng làm cầu nối với ban lãnh đạo cao nhất của tổ
chức. Cần phải đánh giá và đáp ứng nhu cầu tăng cờng nhận thức và đào tạo; xem xét
các kênh thông tin trong và ngoài tổ chức; và thực hiện t liệu hoá các thủ tục hoạt
động cơ bản.
Để kết thúc giai đoạn thực hiện, một tổ chức phải đảm bảo sử dụng các công cụ kiểm
soát hiệu quả để ngăn chặn ô nhiễm các công cụ này phải kiểm soát đợc cả mặt kỹ
thuật và quy trình thực hiện và tổ chức phải triển khai một kế hoạch hành động đối
phó với những tình huống bất ngờ.
Một yêu cầu khác của ISO 14001 là hành động hiệu chỉnh và kiểm tra tiếp diễn, bao
gồm quan trắc và đo lờng những yếu tố môi trờng quan trọng, ghi chép kết quả, và
phải hiệu chỉnh và phản ứng kịp thời với những biến cố xảy ra. Phải kiểm toán thờng
xuyên EMS để đảm bảo việc tuân thủ toàn diện tiêu chuẩn ISO 14001.
Cuối cùng, ban lãnh đạo tổ chức, với cam kết liên tục cải thiện hoạt động môi trờng,
phải luôn theo dõi và thẩm định EMS, chủ yếu dựa vào các báo cáo kiểm toán và thông
tin từ đại diện quản lý môi trờng. Khi cần thiết, ban giám đốc điều hành phải thay đổi
trọng tâm và những u tiên của EMS, và đảm bảo nguồn lực phù hợp để thực hiện
những thay đổi đó.
Một EMS có thể có tính phối hợp khi đợc tích hợp với các yếu tố khác của hệ thống
quản lý của tổ chức, nh kiểm soát chất lợng, tài chính, và lập kế hoạch kinh doanh
chiến lợc. Thực tế, mục tiêu cơ bản của ISO 14001 là thúc đẩy các tổ chức đặt những
quyết định liên quan tới môi trờng có tầm quan trọng tơng đơng với các trách
nhiệm quản lý khác. Một tổ chức có thể quyết định thực hiện ISO 14001 EMS trên
phạm vi toàn đơn vị kinh doanh, trong một điều kiện đơn lẻ, hoặc một khu vực vận
hành đơn lẻ, miễn sao nó là một đơn vị độc lập.
Thực hiện đánh giá ban đầu một EMS
Mọi tổ chức đều ít nhiều đã xây dựng một hệ thống quản lý môi trờng, nhng nội
dung của các hoạt động quản lý môi trờng này thờng rất đơn giản và sơ sài. Bớc
đầu tiên khi lập kế hoạch thực hiện ISO 14001 EMS là đánh giá những gì một tổ chức
đã có liên quan đến quản lý môi trờng. Quá trình này, gọi là đánh giá ban đầu, đợc
mô tả trong ISO 14004 EMS - Những hớng dẫn tổng quan về Nguyên lý, Hệ
thống, và Kỹ thuật áp dụng, bao gồm những nhiệm vụ sau:
1. Xem xét các yêu cầu trong luật pháp và quy định liên quan đến hoạt động môi
trờng. Sự xem xét này không chỉ dừng lại ở việc xem xét các luật kiểm soát trực
tiếp ô nhiễm và môi trờng đối với tài sản, giao thông, vận chuyển hàng hoá, sinh
thái bờ biển, sức khoẻ, và các đạo luật và quy định khác;
http://elib.ntt.edu.vn
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét