LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hoàn thiện quản lý chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước tỉnh quảng nam": http://123doc.vn/document/1055297-hoan-thien-quan-ly-chi-dau-tu-phat-trien-tu-ngan-sach-nha-nuoc-tinh-quang-nam.htm
Một số nội dung cơ bản về chi
và quản lý chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà n-
ớc
1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của chi đầu t phát triển
từ ngân sách nhà nớc
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Ngân sách nhà nớc
NSNN là phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử. Sự hình thành và phát
triển của NSNN gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của kinh tế hàng hoá-
tiền tệ trong những phơng thức sản xuất của các cộng đồng và Nhà nớc của
từng cộng đồng. Nói cách khác, sự tồn tại của kinh tế hàng hoá- tiền tệ là
những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của NSNN.
NSNN luôn gắn liền với Nhà nớc, nó đợc dùng để chỉ các khoản thu
nhập và chi tiêu của Nhà nớc đợc thể chế hoá bằng pháp luật. Quốc hội thực
hiện quyền lập pháp về NSNN, còn quyền hành pháp do Chính phủ thực hiện.
Xét về hình thức, NSNN là một bản dự toán thu và chi do Chính phủ lập
ra, đệ trình Quốc hội phê chuẩn và giao cho Chính phủ tổ chức thực hiện.
Xét về thực thể, NSNN bao gồm những nguồn thu, khoản chi cụ thể
và đợc định lợng. Các nguồn thu đều đợc nộp vào một quỹ tiền tệ- quỹ
NSNN, và các khoản chi đều đợc xuất ra từ quỹ tiền tệ ấy. Thu và chi quỹ
này có quan hệ ràng buộc với nhau gọi là cân đối. Cân đối thu chi NSNN
là một cân đối lớn trong nền kinh tế thị trờng và đợc Nhà nớc đặc biệt
quan tâm. Vì lẽ đó, có thể khẳng định NSNN là một quỹ tiền tệ lớn của
Nhà nớc.
Xét về các quan hệ kinh tế, các nguồn thu, khoản chi trong NSNN đều
phản ánh những quan hệ kinh tế nhất định giữa Nhà nớc với đối tợng nộp, giữa
Nhà nớc với đối tợng thụ hởng.
Vì thế, "Ngân sách nhà nớc là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nớc đã
đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền quyết định và đợc thực hiện trong một năm
để bảo đảm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nớc" [48, tr.8].
NSNN bao gồm ngân sách trung ơng và ngân sách địa phơng.
1.1.1.2. Chi ngân sách nhà nớc
5
Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực
hiện các chức năng của Nhà nớc theo những nguyên tắc nhất định.
Chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã đợc tập trung
vào NSNN và đa chúng đến mục đích sử dụng. Vì thế, chi NSNN là những việc
cụ thể, không chỉ dừng lại trên các định hớng mà phải phân bổ cho từng mục
tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của Nhà nớc.
"Chi ngân sách nhà nớc bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế- xã
hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nớc;
chi trả nợ của nhà nớc; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của
pháp luật" [48, tr.8-9].
Do NSNN gồm ngân sách trung ơng và ngân sách địa phơng, nên chi
NSNN cấp tỉnh thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phơng, gồm: Chi ĐTPT;
Chi thờng xuyên; Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền huy động cho đầu t; Chi bổ
sung quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh; Chi bổ sung cho ngân sách cấp dới.
1.1.1.3. Chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc tỉnh
Chi ĐTPT từ NSNN tỉnh là các khoản chi làm tăng cơ sở vật chất, với
mục tiêu thúc đẩy tăng trởng kinh tế tại địa phơng. Chi ĐTPT là các khoản chi
mang tính chất chi tích luỹ nh chi đầu t CSHT, chi hỗ trợ các doanh nghiệp
nhà nớc. Trong đó, chủ yếu là ĐTXD các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH ít
hoặc không có khả năng thu hồi vốn.
Trong nhiệm vụ chi của NSNN tỉnh Quảng Nam, chi ĐTPT là một
khoản chi chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi hàng năm của NSNN
tỉnh (Phụ lục 01).
1.1.2. Đặc điểm của chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc
- Chi ĐTPT từ NSNN gắn liền với định hớng phát triển KT-XH của đất
nớc, của địa phơng theo từng thời kỳ
Chi NSNN phải bảo đảm các hoạt động của Nhà nớc trên tất cả các lĩnh
vực. Nhng nguồn lực NSNN có hạn, buộc Nhà nớc phải lựa chọn phạm vi chi, tập
trung nguồn tài chính vào chiến lợc, định hớng phát triển KT-XH, để giải quyết
những vấn đề lớn của đất nớc, của địa phơng trong từng thời kỳ cụ thể.
- Chi ĐTPT từ NSNN gắn liền với quyền lực của Nhà nớc
Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất quyết định quy mô, nội dung,
cơ cấu chi và phân bổ nguồn VĐT cho các mục tiêu quan trọng, bởi vì Quốc
hội là cơ quan quyết định nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia.
6
Chính phủ là cơ quan hành pháp, có nhiệm vụ quản lý, điều hành các khoản
chi ĐTPT từ NSNN.
Đối với NSNN cấp tỉnh, HĐND tỉnh quyết định dự toán chi NSNN tỉnh,
chi tiết theo các lĩnh vực chi ĐTPT, chi thờng xuyên, chi trả nợ, chi bổ sung
quỹ dự trữ tài chính; quyết định phân bổ; quyết định các chủ trơng, biện pháp
để triển khai thực hiện ngân sách. UBND tỉnh lập, phân bổ, quyết định và tổ
chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch chi ĐTPT theo từng lĩnh vực và địa bàn.
- Hiệu quả chi ĐTPT khác với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp,
nó đợc xem xét trên tầm vĩ mô và là hiệu quả kinh tế, xã hội, an ninh, quốc
phòng dựa trên cơ sở hoàn thành các mục tiêu ĐTPT từ NSNN.
- Chi ĐTPT từ NSNN chủ yếu ĐTXD các công trình kết cấu hạ tầng
KT-XH không có khả năng thu hồi vốn. Chính vì vậy, chi ĐTPT từ NSNN là
các khoản chi không hoàn trả trực tiếp. Đặc điểm này, giúp phân biệt với các
khoản tín dụng đầu t, VĐT của doanh nghiệp, t nhân
- Chi ĐTPT gắn với hoạt động ĐT&XD, chính vì thế chi ĐTPT có đặc
điểm quy mô quản lý lớn, thời gian quản lý dài, tính rủi ro cao, sản phẩm đầu
t đơn chiếc, phụ thuộc đặc điểm, tình hình KT-XH, điều kiện địa hình, địa
chất, thời tiết khí hậu của từng địa phơng
1.1.3. Vai trò của chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc
Chi ĐTPT từ NSNN có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển KT-
XH của một quốc gia. Sự gia tăng nguồn vốn, phân bố và sử dụng chúng một
cách hiệu quả, sẽ tác động rất lớn đến tăng trởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
tạo việc làm, gia tăng xuất khẩu và tăng tích luỹ của nền kinh tế.
1.1.3.1. Chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc tác động đến tổng
cung, tổng cầu và tác động hai mặt đến sự ổn định của nền kinh tế
- Về mặt cầu: Chi ĐTPT tạo ra lợng cầu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
cầu của nền kinh tế. Theo số liệu của WB, đầu t thờng chiếm khoảng 24 - 28%
trong cơ cấu tổng cầu của các nớc trên thế giới [73]. Đối với tổng cầu, tác
động của đầu t là ngắn hạn. Trong ngắn hạn, khi tổng cung cha kịp thay đổi,
sự tăng lên của chi ĐTPT làm cho tổng cầu tăng, kéo sản lợng cân bằng tăng
và giá cả các yếu tố đầu vào tăng.
- Về mặt cung: Khi thành quả của chi ĐTPT phát huy tác dụng, năng
lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên,
kéo theo sản lợng tiềm năng tăng lên và giá cả sản phẩm giảm. Sản lợng tăng,
giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng. Tăng tiêu dùng đến lợt mình lại tiếp tục
7
kích thích sản xuất phát triển hơn nữa. Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản
để tăng tích luỹ, phát triển KT-XH, tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao
đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
- Do tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng
cầu và tổng cung, nên một sự thay đổi của đầu t đều cùng một lúc vừa là yếu
tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế.
1.1.3.2. Chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc tác động đến tốc
độ tăng trởng và phát triển kinh tế
Chi ĐTPT có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển KT-XH của mỗi
quốc gia. Sự gia tăng nguồn vốn, phân bổ và sử dụng có hiệu quả sẽ tác động
rất lớn đến tăng trởng và phát triển kinh tế. Để xem xét tác động của chi
ĐTPT đối với tăng trởng kinh tế ta có thể sử dụng mô hình Harrod- Domar,
với các giả định:
- Nền kinh tế luôn cân bằng ở dới sản lợng tiềm năng. Để có thể huy
động đợc các nguồn lực d thừa cần phải đầu t để mở rộng quy mô sản xuất.
- Công nghệ không đổi, sự kết hợp giữa vốn và lao động đợc thực hiện
theo một hệ số cố định.
Hệ số ICOR (Incremental Capital Output Ratio) phản ánh hiệu quả
đầu t, là nhu cầu VĐTPT toàn xã hội để tăng thêm một đồng GDP.
ICOR =
Vốn đầu t
GDP do vốn tạo ra
=
Vốn đầu t
GDP
Mức tăng GDP =
Vốn đầu t
ICOR
Hoặc có thể tính hệ số ICOR theo phơng pháp thứ hai:
ICOR =
Iv(%)
Ig(%)
Iv: Tỷ lệ vốn đầu t so với tổng sản phẩm trong nớc
Ig: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nớc
Hệ số ICOR tính theo phơng pháp này thể hiện: để tăng thêm 1% tổng
sản phẩm trong nớc đòi hỏi phải tăng tỷ lệ VĐT so với GDP là bao nhiêu phần
trăm.
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy, muốn giữ tốc độ tăng
trởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15-20% so với GDP tuỳ
thuộc vào ICOR của mỗi nớc.
8
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào VĐT. ở
các nớc phát triển, ICOR thờng lớn từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao động, vốn đ-
ợc sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có
giá cao. Còn ở các nớc chậm phát triển, ICOR thấp từ 2-3 do thiếu vốn, thừa
lao động, nên phải sử dụng lao động để thay thế cho vốn do sử dụng công
nghệ kém hiện đại, giá rẻ.
Chỉ tiêu ICOR của mỗi nớc phụ thuộc vào nhiều nhân tố, thay đổi theo
trình độ phát triển kinh tế và cơ chế chính sách trong nớc.
Đối với các nớc đang phát triển, phát triển về bản chất đợc coi là vấn
đề đảm bảo các nguồn VĐT đủ để đạt đợc một tỷ lệ tăng thêm sản phẩm quốc
dân dự kiến. Thực vậy, ở nhiều nớc, đầu t đóng vai trò nh một "cái hích ban
đầu", tạo đà cho sự cất cánh của nền kinh tế (các nớc NICs, các nớc Đông
Nam á ).
Kinh nghiệm các nớc cho thấy, chỉ tiêu ICOR phụ thuộc mạnh vào cơ
cấu kinh tế và hiệu quả đầu t trong các ngành, các vùng lãnh thổ cũng nh phụ
thuộc vào hiệu quả của chính sách kinh tế nói chung. Thông thờng ICOR
trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp, ICOR trong giai đoạn chuyển
đổi cơ chế chủ yếu do tận dụng năng lực. Do đó, các nớc phát triển, tỷ lệ đầu
t thấp thờng dẫn đến tốc độ tăng trởng thấp.
1.1.3.3. Chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu của nền kinh tế
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu có thể
tăng trởng nhanh với tốc độ mong muốn (từ 9-10%) là tăng cờng đầu t nhằm
tạo ra sự phát triển ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đối với các ngành nông,
lâm, ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và khả năng sinh học, để đạt đợc
tốc độ 5-6% là rất khó khăn. Nh vậy, chính đầu t quyết định quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của
toàn bộ nền kinh tế.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về
phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi
tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa
thế, kinh tế, chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm
bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển.
9
1.1.3.4. Chi đầu t phát triển với việc tăng cờng tiềm lực khoa học
công nghệ
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá. Đầu t là điều kiện tiên quyết
của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện nay.
Theo đánh giá của các chuyên gia, trình độ công nghệ của Việt Nam lạc
hậu nhiều so với thế giới và khu vực. Với thực trạng đó, quá trình CNH, HĐH
đất nớc sẽ gặp khó khăn nếu không đề ra chiến lợc ĐTPT công nghệ nhanh và
vững chắc.
Hai con đờng cơ bản để đạt đợc công nghệ là tự nghiên cứu phát minh
và nhập công nghệ từ nớc ngoài. Dù là sự nghiên cứu phát minh hay nhập từ
nớc ngoài cũng cần phải có VĐT. Mọi phơng án đổi mới công nghệ không gắn
với nguồn VĐT sẽ là những phơng án không khả thi.
1.1.3.5. Chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc góp phần phát
triển con ngời và giải quyết các vấn đề xã hội
Theo các nhà kinh tế thì chi đầu t cho giáo dục cũng là một dạng đầu t -
đầu t vốn con ngời (human capital). Garry Becker- ngời nhận giải thởng Nobel
kinh tế năm 1992 khẳng định: "Không có đầu t nào mang lại nguồn lợi lớn nh
đầu t vào nguồn nhân lực, đặc biệt là đầu t cho giáo dục" [60]. Đầu t cho giáo
dục cũng nhằm tăng cờng năng lực sản xuất cho tơng lai của nền kinh tế, vì
khi con ngời đợc trang bị kiến thức tốt hơn thì sẽ làm việc hiệu quả hơn, năng
suất sẽ cao hơn.
Đồng thời, đầu t tạo ra tăng trởng kinh tế và bản thân tăng trởng kinh tế
tác động trực tiếp đến việc góp phần giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội
nh tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo, giảm khoảng cách thu nhập giữa các
tầng lớp dân c, thực hiện đền ơn đáp nghĩa, bảo hiểm xã hội và các hoạt động
từ thiện khác Khi đã giải quyết tốt các vấn đề xã hội, đến lợt nó lại là động
lực thúc đẩy tăng trởng kinh tế và tạo ra sự phát triển bền vững trong tơng lai.
1.1.3.6. Chi đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc tạo tiền đề và điều
kiện để thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu t khác
Chi ĐTPT từ NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nớc trực tiếp
tác động đến các quá trình KT-XH, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trởng kinh tế
giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nớc. Chi ĐTPT từ NSNN đợc coi là
"vốn mồi" để thu hút các nguồn lực trong và ngoài nớc ĐTPT trên tất cả các
10
lĩnh vực KT-XH, là hạt nhân thúc đẩy xã hội hoá đầu t, thực hiện CNH,HĐH
đất nớc.
Nhìn chung, chi ĐTPT từ NSNN đã đợc Đảng và Nhà nớc ta đặc biệt
coi trọng nhằm tạo ra một CSHT có sức thu hút các nhà đầu t trong và ngoài
nớc. Nhà nớc tập trung các dự án lớn, ít hoặc không có khả năng thu hồi vốn,
lĩnh vực đầu t chủ yếu là các công trình công cộng, phát triển CSHT với chính
sách phân bổ hợp lý đã góp phần khuyến khích đầu t với nhiều thành phần kinh
tế tạo điều kiện hình thành nên các ngành, vùng kinh tế quan trọng.
1.2. Nội dung quản lý chi đầu t phát triển từ ngân sách
nhà nớc tỉnh
Chi ĐTPT từ NSNN là hoạt động có tính liên ngành, do đó, quản lý chi
ĐTPT từ NSNN là yêu cầu khách quan nhằm hạn chế thất thoát, lãng phí,
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN, đáp ứng các mục tiêu phát triển KT-
XH trên địa bàn.
Quản lý, theo nghĩa chung, là sự tác động có mục đích của chủ thể vào
các đối tợng quản lý nhằm đạt đợc các mục tiêu quản lý đã đề ra.
Quản lý chi ĐTPT từ NSNN là một trong những nội dung cơ bản của
quản lý NSNN. Do đó, quản lý chi ĐTPT từ NSNN tỉnh cũng phải tuân theo
trình tự quản lý NSNN theo đúng Luật NSNN: Lập, chấp hành và quyết toán
NSNN. Đồng thời, do ĐTPT là một quá trình kéo dài từ giai đoạn chuẩn bị
đầu t, thực hiện đầu t đến kết thúc đầu t đa dự án vào khai thác sử dụng, vì vậy
hiệu quả chi ĐTPT phụ thuộc lớn vào chất lợng quá trình ĐTXD, và đợc chi
phối bởi Luật Xây dựng. Chính vì thế, nội dung quản lý chi ĐTPT từ NSNN
tỉnh, bên cạnh việc tuân thủ những quy định cơ bản từ Luật NSNN, cần xem
xét tác động từ Luật Xây dựng.
Quản lý chi ĐTPT từ NSNN tỉnh là sự tác động liên tục, có tổ chức,
định hớng mục tiêu vào quá trình phân bổ, sử dụng và quyết toán VĐT từ
NSNN tỉnh bằng hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và các biện
pháp khác nhằm đạt đợc các kết quả, hiệu quả đầu t và các mục tiêu theo
chiến lợc phát triển KT-XH tại địa phơng.
Quản lý chi ĐTPT từ NSNN tỉnh gồm những nội dung cơ bản sau:
1.2.1. Quản lý về kế hoạch vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc tỉnh
1.2.1.1. Khái niệm về kế hoạch vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc tỉnh
11
Kế hoạch VĐT là dự toán chi cho từng chơng trình, dự án ĐTPT, đợc
cấp thẩm quyền phê chuẩn theo từng thời kỳ, thờng là một năm.
Kế hoạch VĐT vừa là nội dung, vừa là công cụ để quản lý hoạt động
đầu t nói chung, quản lý chi ĐTPT từ NSNN nói riêng.
Kế hoạch VĐT từ NSNN tỉnh phản ánh khả năng huy động, bố trí sử
dụng vốn NSNN tỉnh, theo tiến độ thời gian và từng chơng trình, dự án.
Kế hoạch VĐT từ NSNN tỉnh cho phép phối hợp hoạt động giữa các
ngành, các địa phơng trên địa bàn toàn tỉnh. Một kế hoạch VĐT hợp lý sẽ
giảm bớt những thất thoát và lãng phí; hạn chế những khuyết tật của nền kinh
tế thị trờng; điều chỉnh cơ cấu đầu t theo hớng ngày càng hợp lý
1.2.1.2. Nguyên tắc lập kế hoạch vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc tỉnh
Công tác lập kế hoạch VĐT từ NSNN tỉnh phải quán triệt những
nguyên tắc: - Kế hoạch VĐT từ NSNN tỉnh phải dựa trên cơ sở quy hoạch,
định hớng phát triển KT-XH của tỉnh. Các chiến lợc, quy hoạch phát triển là
cơ sở khoa học để lập kế hoạch đầu t.
"Đối với chi đầu t phát triển, việc lập dự toán phải căn cứ vào quy
hoạch, chơng trình, dự án đầu t đã có quyết định của cấp có thẩm quyền, u
tiên bố trí đủ vốn phù hợp với tiến độ triển khai thực hiện các chơng trình, dự
án" [48, tr.44].
- Đẩy mạnh công tác kế hoạch hoá VĐT theo các chơng trình, dự án.
Điểm mới của công tác kế hoạch trong cơ chế thị trờng là việc lập kế hoạch
theo chơng trình phát triển và dự án. Chơng trình phát triển là công cụ thực
hiện kế hoạch, là tập hợp các mục tiêu, biện pháp nhằm phối hợp thực hiện
một cách hiệu quả nhất mục tiêu kế hoạch đề ra trong điều kiện thời gian và
nguồn lực nhất định. Thực chất của công tác kế hoạch hoá VĐT theo chơng
trình và dự án là lập các kế hoạch ĐTPT trên cơ sở các mục tiêu, nhiệm vụ của
kế hoạch, lựa chọn các vấn đề vào chơng trình phát triển và xây dựng các dự
án đầu t để thực hiện chơng trình đó. Thực hiện tốt các chơng trình phát triển
và dự án là cơ sở thực hiện thành công kế hoạch đầu t từ NSNN.
- Kế hoạch VĐT từ NSNN tỉnh phải đảm bảo tính khoa học, đồng bộ,
kịp thời và linh hoạt. Kế hoạch VĐT phải dựa trên những căn cứ khoa học về
chiến lợc, định hớng phát triển KT-XH, chiến lợc đầu t chung của nền kinh tế,
ngành, địa phơng, vào khả năng và thực trạng của NSNN Kế hoạch VĐT
phải đồng bộ giữa các nội dung đầu t, giữa mục tiêu và biện pháp, đảm bảo tạo
12
ra một cơ cấu đầu t hợp lý, đồng thời có tính linh hoạt cao. Kế hoạch sẽ đợc
điều chỉnh khi thay đổi nhu cầu và nguồn lực thực hiện.
- Kế hoạch VĐT từ NSNN tỉnh phải đảm bảo mục tiêu kết hợp tốt giữa
vốn NSNN và các nguồn vốn khác, kết hợp hài hoà giữa lợi ích hiện tại với lợi
ích lâu dài, lấy hiệu quả KT-XH làm tiêu chuẩn để xem xét đánh giá. Kế
hoạch VĐT từ NSNN là một bộ phận rất quan trọng của kế hoạch đầu t nói
chung, tạo điều kiện phát huy tiềm năng đầu t của các thành phần kinh tế
khác,thu hút VĐT nớc ngoài.
- Kế hoạch VĐT từ NSNN tỉnh phải đợc xây dựng theo nguyên tắc từ
dới lên nhằm đảm bảo tính thực thi cao. Dự án đầu t là công cụ thực hiện kế
hoạch đầu t từ NSNN tỉnh.
Điều kiện tiên quyết đối với các dự án đợc ghi kế đầu t hàng năm là dự
án phải có quyết định đầu t từ thời điểm tháng 10 của năm trớc năm kế hoạch,
có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đợc duyệt của cấp có thẩm quyền.
1.2.1.3. Nội dung lập, kiểm tra và thông báo kế hoạch vốn đầu t từ
ngân sách nhà nớc tỉnh
Trong thời gian lập dự toán NSNN hàng năm, căn cứ vào tiến độ và mục
tiêu thực hiện dự án, CĐT lập kế hoạch VĐT của dự án gửi cơ quan quản lý
cấp trên để tổng hợp vào dự toán NSNN theo quy định của Luật NSNN.
UBND tỉnh lập dự toán ngân sách địa phơng về phần kế hoạch VĐT
trình Thờng trực HĐND tỉnh xem xét có ý kiến trớc khi gửi Bộ Tài chính, Bộ
Kế hoạch và Đầu t.
Sau khi dự toán NSNN đợc Quốc hội quyết định và Thủ tớng Chính phủ
giao, UBND tỉnh lập phơng án phân bổ VĐT thuộc địa phơng quản lý trình
HĐND tỉnh quyết định. Theo Nghị quyết của HĐND, UBND tỉnh phân bổ và
quyết định giao kế hoạch VĐT cho từng dự án đã đủ thủ tục đầu t thuộc
phạm vi quản lý, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu đợc giao về TMĐT; cơ cấu
vốn trong nớc, vốn ngoài nớc; cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án
quan trọng của Nhà nớc và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của
Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán NSNN hàng
năm.
Sở TC phối hợp với Sở KH&ĐT dự kiến phân bổ VĐT cho từng dự án
do tỉnh quản lý trớc khi báo cáo UBND tỉnh quyết định.
13
Sau khi phân bổ VĐT từng dự án, UBND tỉnh gửi kế hoạch VĐT cho
Bộ Tài chính, đồng thời giao chỉ tiêu kế hoạch cho các CĐT để thực hiện,
đồng gửi KBNN nơi dự án mở tài khoản để theo dõi, làm căn cứ KSTTV.
Trên cơ sở kế hoạch VĐT của UBND tỉnh, Sở TC thông báo kế hoạch
thanh toán VĐT cho KBNN tỉnh làm căn cứ thanh toán vốn cho các dự án,
đồng gửi cho các ngành quản lý có dự án đó theo dõi, phối hợp quản lý.
Kế hoạch thanh toán VĐT là kế hoạch phân bổ vốn cho từng dự án
thuộc nguồn VĐT NSNN theo từng loại nguồn vốn, loại vốn, vốn trong nớc,
ngoài nớc.
CĐT phải gửi Sở TC các tài liệu cơ sở của dự án để kiểm tra, thông báo
kế hoạch thanh toán VĐT cho các dự án, bao gồm: Văn bản phê duyệt đề c-
ơng hoặc nhiệm vụ dự án quy hoạch; Văn bản cho phép tiến hành CBĐT; Dự
toán chi phí cho công tác quy hoạch, CBĐT hoặc CBTHDA; Quyết định đầu t
dự án của cấp có thẩm quyền; Quyết định phê duyệt TKKT và TDT.
1.2.2. Quản lý nguồn vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc tỉnh
1.2.2.1. Khái niệm nguồn vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc tỉnh
Nguồn VĐT là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phối
vốn cho ĐTPT kinh tế, đáp ứng nhu cầu chung của nhà nớc và của xã hội.
Nguồn VĐT bao gồm nguồn VĐT trong nớc (vốn NSNN, vốn tín dụng ĐTPT
của nhà nớc, VĐT từ doanh nghiệp nhà nớc, nguồn vốn từ khu vực t nhân, thị
trờng vốn) và nguồn VĐT ngoài nớc.
Xét về bản chất, nguồn hình thành VĐT chính là phần tiết kiệm hay tích
luỹ mà nền kinh tế có thể huy động đợc để đa vào quá trình tái sản xuất xã
hội.
Nguồn VĐT từ NSNN tỉnh là tiết kiệm từ NSNN, là phần đợc giành để
chi cho ĐTPT từ thu NSNN tỉnh không tính đến các khoản viện trợ không
hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nớc ngoài
trực tiếp cho địa phơng. Nguồn VĐT từ NSNN tỉnh là nguồn vốn quan trọng
trong chiến lợc phát triển KT-XH của mỗi địa phơng.
Quy mô tiết kiệm của NSNN tỉnh về cơ bản tùy thuộc vào sự thay đổi
tổng thu và chi thờng xuyên của NSNN tỉnh. Bởi lẽ "Ngân sách nhà nớc đợc
cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số
chi thờng xuyên và góp phần tích luỹ ngày càng cao vào chi đầu t phát triển"
[48, tr.13]. Tổng thu NSNN tỉnh lại phụ thuộc vào quy mô và sự tăng trởng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét