Thứ Bảy, 5 tháng 4, 2014

công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên đại học quốc gia tp. hồ chí minh


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên đại học quốc gia tp. hồ chí minh": http://123doc.vn/document/1048126-cong-tac-quan-ly-hoat-dong-hoc-tap-va-nghien-cuu-khoa-hoc-cua-sinh-vien-dai-hoc-quoc-gia-tp-ho-chi-minh.htm








BẢNG DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT


ĐHQG-HCM : Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

HSSV : Học sinh, sinh viên

KTX : Ký túc xá

TTQLKTX : Trung tâm Quản lý Ký túc xá

GD& ĐT : Giáo dục và Đào tạo

CĐSP : Cao đẳng Sư phạm

ĐH : Đại học

NCKH : Nghiên cứu khoa học

SV : Sinh viên

QLSV : Quản lý Sinh viên

TNCS : Thanh niên cộng sản

Tp HCM : Thành phố Hồ Chí Minh







PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Mẫu phiếu điều tra cán bộ, giảng viên.
Phụ lục 2: Mẫu phiếu điều tra sinh viên.
Phụ lục 3: Một vài hình ảnh hoạt động học tập và
NCKH của sinh viên ĐHQG-HCM











DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 : Các hoạt động SV tham gia trong nhà trường………………41
Bảng 2.2 : Việc tổ chức các hoạt động xã hội trong nhà trường…… 42
Bảng 2.3 : Hoạt động xã hội trong nhà trường được ưa thích………. 44
Bảng 2.4 : Hoạt động cần thiết đối với SV trong nhà trường……… 45
Bảng 2.5 : Đánh giá kết quả học tập qui chế của sinh viên…………… 47
Bảng 2.6 : Cách bố trí thời gian cho công việc hàng ngày……………. 48
Bảng 2.7 : Cách phân bổ thời gian cho hoạt động cá nhân…………… 55
Bảng 2.8 : Hoạt
động cấn thiết cho việc học tập……………………… 56
Bảng 2.9 : Nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong học tập……………… 58
Bảng 2.10: Hoạt động NCKH có đáp ứng được nhu cầu SV 62
Bảng 2.11: Những trở ngại khi tham gia NCKH……………………… 62
Bảng 2.12: Nguyên nhân hạn chế trong NCKH……………………… 64
Bảng 2.13: Nhận thức của SV về công tác NCKH…………………… 65
Bảng 2.14: Ý kiến về việc tổ chức hoạt động xã hội……………………68
Bảng 2.15: Đánh giá hoạt động xã hội trong nhà trườ
ng……………… 68
Bảng 2.16: Các mặt giảng viên quan tâm trong quản lý học tập……… 72
Bảng 2.17: Các mặt giảng viên quan tâm trong quản lý NCKH……… 72
Bảng 2.18: Các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong học tập………… 73
Bảng 2.19: Các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong NCKH………… 74
Bảng 3.1 : Các biện pháp nâng cao hiệu quả học tập………………… 81
Bảng 3.2 : Các mặt của công tác tổ chức NCKH……………………… 84

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 : Lý do và các hoạt động………………………………… 39
Biểu đồ 2.2 : Hoạt động xã hội được sinh viên yêu thích…………… 45
Biểu đồ 2.3 : Việc phổ biến về quy chế học tập của sinh viên…………47
Biểu đồ 2.4 : Thời gian trung bình mỗi ngày……………………….….52
Biểu đồ 2.5 : Thời gian dành cho hoạt động học tập………………… 54
Biểu đồ 2.6 : Thời gian dành cho hoạt động cá nhân………… ………56
Biểu đồ 2.7 : Đánh giá việc học tập và NCKH của sinh viên………….69
Biểu đồ 2.8 : Đánh giá vi
ệc tổ chức học tập……………… ………….69
Biểu đồ 2.9 : Đánh giá mức độ NCKH trong nhà trường………… …70
Biểu đồ 2.10: Đánh giá việc tổ chức NCKH………………………… 71


1


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
-Học sinh, sinh viên (HSSV) trước hết là công dân có đầy đủ quyền và nghĩa
vụ theo quy định trong Hiến pháp Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
và trong các luật định hiện hành. “Công tác HSSV phải hướng vào thực hiện
mục tiêu đào tạo chung là hình thành nhân cách, phẩm chất và năng lực công
dân; đào tạo những người lao động tự chủ, sáng tạo và có kỷ luật, giàu lòng
nhân ái, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, sống lành mạnh, có kiế
n thức văn hóa,
khoa học, công nghệ, kỹ năng nghề nghiệp, có sức khỏe, có khả năng góp phần
hiệu quả làm cho dân giàu nước mạnh, đưa đất nước tiến kịp thời đại, đáp ứng
yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.” [39] .Vì vậy công tác quản lý HSSV đóng
vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, góp phần xây dựng
nên con người xã hội chủ ngh
ĩa.
-Đại học Quốc gia Tp HCM (ĐHQG-HCM) là một trong hai đại học hàng đầu
của cả nước về giáo dục đào tạo. Đại học Quốc gia Tp HCM là một trung tâm
đào tạo đại học, sau đại học và nghiên cứu khoa học chất lượng cao, đạt trình độ
tiên tiến, làm nòng cốt trong hệ thống giáo dục đại học, đáp ứng nhu cầu phát
triển kinh tế xã hội (Điều 6 Chương 2- Quy chế
ĐHQG-HCM theo QĐ
16/2001/QĐ-TTg ngày 12/2/2001). Số lượng sinh viên Đại học Quốc gia Tp
HCM có trên 40.000 sinh viên thuộc các hệ đào tạo. Công tác quản lý hoạt động
học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên ĐHQG-HCM chưa đáp ứng được
nhu cầu số lượng sinh viên ngày càng tăng.
- Hiện nay, Công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của
sinh viên ĐHQG-HCM còn thiếu các văn bản pháp lý mà mới chỉ ở bước đầ
u
ban hành một số hướng dẫn, thông báo, qui chế, qui trình về tổ chức … song
cũng chưa đầy đủ và kịp thời nên ít nhiều gây khó khăn, trở ngại cho việc thực
thi. Công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên
ĐHQG-HCM còn lạc hậu, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển trên lĩnh vực
này. Công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học chưa thực s


2


có hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng đào tạo của ĐHQG-HCM. Vì thế,
công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên
ĐHQG-HCM còn ở mức độ hạn chế nhất định. Muốn phát triển giáo dục thì
phải gắn chặt việc học tập với nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.
Đó là quốc sách, là giải pháp có tính chiến lược để đưa đất nước phát tri
ển
nhanh.
Từ những lý do trên đề tài “Công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu
khoa học của sinh viên ĐHQG-HCM” được thực hiện.
2. Mục đích nghiên cưú đề tài
Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa
học của sinh viên ĐHQG-HCM và đưa ra các biện pháp nhằm cải tiến, góp phần
nâng cao chất lượng đào tạo.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa
học của sinh viên ĐHQG-HCM.
- Khách thể nghiên cứu: Cán bộ, giảng viên và sinh viên trong ĐHQG-HCM.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên
cứu khoa học của sinh viên ĐHQG-HCM.
4.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa
học của sinh viên ĐHQG-HCM.
4.3 Đề xuất các giải pháp cải tiến công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên
cứu khoa học của sinh viên ĐHQG-HCM.
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và các biện pháp công tác quản lý hoạt
động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên ĐHQG-HCM.
6.Giả thuyết nghiên cứu

3


Công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên
ĐHQG-HCM chưa đạt được các yêu cầu đề ra. Vì thế, muốn đạt được hiệu quả
thì cần phát triển các biện pháp quản lý, giáo dục, hỗ trợ sinh viên học tập và
nghiên cứu khoa học.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:
+ Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa
học của sinh viên ĐHQG-HCM.
+ Phân tích các báo cáo Hội nghị, báo cáo tổng kết năm học của các Trường/
Khoa/ Đơn vị thành viên ĐHQG-HCM để tổng kết thực tiễn.
- Phương pháp điều tra, khảo sát xã hội bằng phiếu trưng cầu ý kiến của sinh viên
và cán bộ
, giảng viên trong ĐHQG-HCM.
Giai đoạn 1: Dùng bảng câu hỏi, chủ yếu là câu hỏi mở, xoay quanh các nội dung
nghiên cứu của đề tài. Trưng cầu ý kiến cán bộ, giảng viên và sinh viên ĐHQG-
HCM về nhận thức và vai trò của hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học trong
sinh viên.
Giai đoạn 2: Xây dựng bảng câu hỏi tên cơ sở các ý kiến thu được ở giai đoạn 1
(xem phụ lục)
- Phương pháp toán thống kê
ứng dụng dùng xử lý số liệu
+ Toán thống kê ứng dụng để xử lý các số liệu kết quả thu thập được.
- Điều tra thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học
của sinh viên từ 102 cán bộ, giảng viên các trường đại học thành viên ĐHQG-
HCM và 584 sinh viên ĐHQG-HCM.
8. Đóng góp của đề tài
1. Xác định những đặc trưng của công tác quản lý sinh viên, làm cơ sở cho
những nghiên cứu lý luận về việc tổ chức quản lý hoạt động học tập và nghiên
cứu khoa học của sinh viên ĐHQG-HCM.

4


2. Góp phần làm sáng tỏ thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập và
nghiên cứu khoa học của sinh viên ĐHQG-HCM, đồng thời chỉ ra những tồn tại
về mặt tổ chức quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên
ĐHQG-HCM.
3. Một số biện pháp khả thi trong công tác tổ chức, quản lý và làm tăng hiệu quả
hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học c
ủa sinh viên ĐHQG-HCM.

5


NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN ĐHQG-HCM
1.1. Lịch sử nghiên cứu

Đề tài công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của
sinh viên tuy đã có đầu tư nghiên cứu của các cơ quan khoa học, các tác giả
trong và ngoài nước đề cập đến, song các công trình cụ thể về công tác này còn
rất ít ỏi và chưa hệ thống.
Gần đây có một số Luận văn thạc sỹ khoa học và Tạp chí Giáo dục đã có
những nghiên cứu xung quanh vấn đề này như sau:
* Nghiên cứu v
ề công tác quản lý học sinh, sinh viên
1. Nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục học sinh, sinh viên [19,tr.14] Tác giả đề
cập đến việc nâng cao hiệu quả quản lý, giáo dục HSSV, bồi dưỡng năng lực
phẩm chất cho đội ngũ HSSV-những người chủ tương lai của đất nước.
2. Những biện pháp tăng cường quản lý học sinh ở Trường Trung học Cảnh sát
Nhân dân I [25]. Trường Trung học Cảnh sát Nhân dân I là m
ột trường có mô
hình quản lý sinh viên chặt chẽ, mang tính nghiêm ngặt do tính chất đặc thù của
ngành nên đòi hỏi tính kỹ luật cao. Tác giả đã nêu lên những thực trạng và tồn
tại cần khắc phục, đồng thời đưa ra biện pháp khả thi nhằm thực hiện tốt việc
lưu trữ, lập hồ sơ HSSV để quản lý và đề xuất công tác hỗ trợ HSSV trong học
tập.
3. Một s
ố biện pháp quản lý giáo dục nếp sống cho sinh viên nội trú trường cao
đẳng giao thông vận tải 3 [46] Tác giả đưa ra nhằm cải tiến và nâng cao chất
lượng quản lý nếp sống ăn ở, học tập, sinh hoạt sinh viên nội trú trong nhà
trường.
* Nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh, sinh viên
ngoài giờ lên lớp.

6


1. Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp của
học sinh Trường Trung học Cảnh sát Nhân dân I [8] Tác giả đề cập đến hoạt
động học tập ngoài giờ lên lớp là một hoạt động rất cần thiết và hữu ích đối với
học sinh sinh viên, hoạt động này mang tính tự học cao mà tự học được thì mới
tự đào tạo được, mớ
i học tập suốt đời được. Ngoài ra, hoạt động học tập ngoài
giờ lên lớp thông qua những hoạt động ngoại khoá làm cho HSSV gắn kết với
nhau trong học tập. Việc tổ chức quản lý học sinh, sinh viên bằng các hoạt động
học tập ngoài giờ lên lớp là một việc làm có tính khả thi, mang lại hiệu quả cao.
2. Rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớ
p cho sinh viên
sư phạm-Một số vấn đề cấp thiết [34] Tác giả đề xuất một số kỹ năng tổ chức
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho sinh viên.
* Nghiên cứu việc đánh giá học tập và nâng cao tính tích cực tự học cho sinh
viên.
1. Đổi mới công tác kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của sinh viên [16] Tác
giả đề xuất sự cần thiết phải
đổi mới công tác kiểm tra đánh giá và một số giải
pháp đổi mới công tác kiểm tra đánh giá học tập của sinh viên.
2. Nâng cao tính tích cực tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên qua việc tổ chức
Seminar và hướng dẫn ôn tập, tổng kết chương [22] Tác giả đề xuất biện pháp
nhằm hỗ trợ sinh viên tự học, tự nghiên cứu phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động trong học tập mà biểu hiện cao nhấ
t là thực hiện “sáu mọi” : học mọi lúc,
học mọi nơi, học mọi người, học mọi hoàn cảnh, học bằng mọi cách, học qua
mọi nội dung.
* Nghiên cứu việc tổ chức nghiên cứu khoa học cho sinh viên.
1. Rèn luyện kĩ năng tổ chức nghiên cứu khoa học cho sinh viên, đáp ứng nhu
cầu đào tạo mới [6,tr.23] Tác giả đưa ra 5 tiêu chí cụ thể của việc rèn luyện và
đ
ánh giá kỹ năng tổ chức nghiên cứu khoa học của sinh viên theo một đề tài đã
chọn, đồng thời đưa ra các kiến nghị để nâng cao chất lượng của việc rèn luyện
kỹ năng tổ chức NCKH cho sinh viên.

7


2. Về các tiêu chí đánh giá chất lượng, hiệu quả nghiên cứu khoa học-công
[12,tr.5] Tác giả đưa ra các tiêu chí để đánh giá chất lượng các công trình nghiên
cứu khoa học và tác giả cho rằng đối với hoạt động nghiên cứu khoa học-công
nghệ, chất lượng được thể hiện qua giá trị, hiệu quả khoa học-công nghệ, tính
đặc thù, độc đáo và sáng tạo của kết quả nghiên cứu đã dự kiến và mong muốn.
3. Sinh viên nghiên c
ứu khoa học- một biện pháp quan trọng để nâng cao chất
lượng đào tạo ở Trường Đại học Bách khoa Hà nội [10,tr.41] Tác giả nêu lên
quan điểm trong việc nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Bách
khoa Hà nội và Ông cho rằng việc sinh viên nghiên cứu khoa học là một mắc
xích quan trọng trong dây chuyền đào tạo kĩ sư công nghệ của Trường.

1.2 Sơ lược về Đại học Quốc gia Tp HCM
1.2.1. Sự hình thành, xây dựng, phát triển ĐHQG-HCM
Sự phát triển như vũ bão của khoa học - công nghệ những năm cuối thế
kỷ 20 đầu thể kỷ 21, cùng với xu thế hợp tác phát triển trên thế giới, đẩy nhanh
sự phát triển của nền kinh tế trí thức, càng chứng tỏ vai trò có ý nghĩa của nguồn
nhân lực có trình độ và chất lượng cao. Ở Việt nam, điều này lại càng có ý nghĩa
lớ
n lao khi sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước là mục tiêu hàng
đầu để phát triển kinh tế nhanh và bền vững. Chính vì vậy, hơn lúc nào hết
những đòi hỏi về đột phá, cải tổ hệ thống giáo dục – đào tạo nhằm đáp ứng nhu
cầu hội nhập và phát triển đất nước càng trở nên bức thiết.
Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới toàn diện, hệ
thống đại học Việt
Nam bộc lộ sự lạc hậu và yếu kém; do đó việc tổ chức, sắp xếp lại mạng lưới
các trường đại học trở thành đòi hỏi cấp thiết. Mục tiêu của việc sắp xếp này là
nhằm xóa bỏ những bất hợp lý đang tồn tại trong mạng lưới trường đại học
(chuyên ngành đào tạo quá hẹp, tình tr
ạng khép kín, cục bộ trong hoạt động đào
tạo giữa các trường, phân tán, trùng lắp nhiệm vụ đào tạo trên cùng một địa bàn)
là nhằm tạo sự liên thông trong hệ thống, để sử dụng có hiệu quả đội ngũ giảng
viên và cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu, xây

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét