Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại nhà máy thuốc lá thăng long


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại nhà máy thuốc lá thăng long": http://123doc.vn/document/1054629-hoan-thien-to-chuc-cong-tac-ke-toan-ban-hang-va-xac-dinh-ket-qua-ban-hang-tai-nha-may-thuoc-la-thang-long.htm


Trờng CĐKTKTTM GVHD: Phạm Thị Vân Huyền
Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm hàng hoá đợc
xác định là tiêu thụ. Cụ thể:
- Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thứcgiao
hàng trực tiếp: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm đại diện bên mua
ký nhận đủ hàng, thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ.
- Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển
hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm thu đợc tiền của bên mua hoặc
bên mua xác nhận đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán.
- Bán lẻ hàng hoá: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận
đợc báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng.
- Bán hàng đại lý ký gửi: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm
cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hàng hay chấp nhận thanh toán hoặc
thông báo hàng đã bán đợc.
2. Hàng hoá đợc coi là hoàn thành việc bán trong doanh nghiệp thơng
mại, đợc ghi nhận doanh thu bán hàng phải đảm bảo các điều kiện nhất
định. tho quy định hiện hành, đợc coi là hàng bán phải thoả mãn các điều
kiện sau.
- Hàng hoá phải thông qua quá trình mua, bán và thanh toán theo một
phơng thức thanh toán nhất định.
- Hàng hoá phải đợc chuyển quyền sở hữu từ doanh nghiệp thơng mại
(bên bán) sang bên mua và doanh nghiệp thơng mại đẵ thu đợc tiền hay một
loại hàng hoá khác hoặc đợc ngời mua chấp nhận nợ.
- Hàng hoá bán ra phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, do
doanh nghiệp mua vàp hoặc gia công, chế biến hay nhận vốn góp, nhận
cấp phát, tặng thởng,
Ngoài ra, các trờng hợp sau cũng đợc coi là hàng bán:
* Hàng hoá xuất để đổi lấy hàng hoá khác, còn đợc gọi là hàng đối lu
hay hàng đổi hàng.
* Hàng hoá xuất để trả lơng, tiền thởng cho công nhân viên, thanh
toán thu nhập cho các thành viên của doanh nghiệp.
* Hàng hoá xuất làm quà, biếu tặng, quảng cáo, chào hàng,
* Hàng hoá xuất dùng trong nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
* Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong khâu bán, theo hợp đồng bên mua chịu.
3. Xác định doanh thu hàng hoá bán ra:
Chuyên đề tốt nghiệp SVTT: Hoàng Thị Thanh Thuỷ-
3CKT4
5
Trờng CĐKTKTTM GVHD: Phạm Thị Vân Huyền
Theo quy định hiện hành của Bộ Tài Chính, Quyết định số
129/2001 QĐ - BTC ngày 31/12/2001 và Thông t 89/2002/ TT BTC
về hớng dẫn kế toán thực hiện chuẩn mực Doanh thu và thu nhập
khác thì doanh thu đợc xác định nh sau:
- Doanh thu bán hàng : là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng, trên hợp
đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ hay doanh thu bán hàng là chỉ tiêu giá trị sản
lợng hàng hoá đợc thực hiện cho việc bán sản phẩm, hàng hoá cung cấp lao
vụ, dịch vụ cho khách hàng. Công thức:
Doanh thu
bán hàng
=
Khối lợng hàng
tiêu thụ
x
Giá bán đơn vị
hàng bán
Trong đó, giá bán đơc ghi nhận theo giá thanh toán (giá có thuế)
hoặc giá cha có thuế (thuế VAT).
- Doanh thu bán hàng thuần: là phần còn lại của doanh thu bán hàng
sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu.
Công thức xác định:
Doanh thu thuần =
Tổng
doanh thu
-
Các khoản
giảm trừ
IV. Nhiệm vụ của kế toán
Trong quản lý kinh doanh ở các doanh nghiệp thơng mại kế toán luôn
giữ vai trò hết sức quan trọng vì nó là công cụ hiệu lực để điều hành, quản
lý hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, kiểm tra việc bảo vệ sử dụng tài
sản, vật t, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh
doanh và tự chủ tài chính của các donh nghiệp. Ngoài ra, đây còn là công
cụ để thực hiện tốt hạch toán kinh doanh. Do đó, kế toán trong các đơn vị
kinh doanh hàng hoá phải thực hiện tốt, nhất là bộ phận kế toán bán hàng.
Trong doanh nghiệp thơng mại, nghiệp vụ bán hàng có các nhiệm
vụ cơ bản sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tìnhd hình bán hàng
của doanh nghiệp trong kỳ cả về giá trị và số lợng hàng bán trên tổng số và
trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phơng thức bán hàng.
- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán và bao
gồm cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt
hàng, từng hóa đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa
hàng, quầy hàng,)
Chuyên đề tốt nghiệp SVTT: Hoàng Thị Thanh Thuỷ-
3CKT4
6
Trờng CĐKTKTTM GVHD: Phạm Thị Vân Huyền
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lợng hàng đã tiêu thụ, đồng thời
phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng.
- Kiểm tra đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý
khách nợ, theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền mà khách
nợ, thời hạn và tình hình trả nợ.
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực
tế phất sinhvà kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ,
làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh.
- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc
chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tham mu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng.
Từ những nhiệm vụ trên ta thấy, kế toán bán hàng thực sự đóng một vai
trò hết sức quan trọng và cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh hàng
hoá. Nhất là trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự đổi mới sâu sắc, triệt để
của cơ chế quản lý kinh tế đã và đang đòi hỏi phải cải tiến và hoàn thiện
hơn nữa công tác kế toán nhằm nâng cao chất lợng quản lý kinh tế.
V V. Nội dung tổ chức kế toán bán hàng trong cácdoanh nghiệp.
1. Hạch toán giá vốn hàng bán.
1.1. Phơng pháp xác định giá vốn.
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hay doanh nghiệp thơng
mại thì trị giá vốn hàng hóa bao gồm giá mua hàng hóa và phí thu mua
phân bổ tơng ứng. Giá mua hàng hóa xuất kho đợc tính theo phơng pháp
đánh giá hàng tồn kho thích hợp. Phần phí thu mua hàng hóa đợc tập hợp,
phân bổ, kết chuyển cuối kỳ tuỳ theo tính chất phát sinh có liên quan trực
tiếp hay gián tiếp tới lô hàng nhập vào, xuất bán.
Để xác định giá vốn hàng hoá tiêu thụ doanh nghiệp có thể sử dụng
một trong các phơng pháp sau:
1.1.3. Phơng pháp đơn giá bình quân: Theo phơng pháp này giá thực
tế hàng xuất bán đợc tính theo công thức sau:
Giá thực tế hàng
hoá xuất kho
=
Số lợng hàng
hoá xuất kho
x
Giá bình quân
một đơn vị
hàng hoá
Trong đó, đơn giá bình quân một đơn vị hàng hoá đợc tính theo công thức
sau:
Chuyên đề tốt nghiệp SVTT: Hoàng Thị Thanh Thuỷ-
3CKT4
7
Trờng CĐKTKTTM GVHD: Phạm Thị Vân Huyền
- Giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá thực tế bình
quân cả kỳ dự trữ
=
Giá thực tế hàng hóa
tồn đầu kỳ
+
Giá thực tế hàng hóa
nhập trong kỳ
Lợng thực tế hàng
hóa tồn đầu kỳ
+
Lợng thực tế hàng hoá
nhập trong kỳ
Tuy nhiên, độ chính xác không cao và việc tính toán chỉ tiêu đợc
thực hiện vào cuối tháng nên ảnh hởng lớn đến tiến độ của các khâu kế toán
khác trong doanh nghiệp.
- Giá bình quân cuối kỳ trớc:
Giá bình quân cuối kỳ trớc =
Giá thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ (cuối kỳ trớc)
Lợng thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ (cuối kỳ trớc)
Ưu điểm của phơng pháp này là phản ánh kịp thời giá mua thực tế
của hàng hóa xuất kho, tuy nhiên độ chính xác sẽ không cao nếu nh thị tr-
ờng biến động. Giá cả kỳ này tăng (giảm) đột biến so với kỳ trớc sẽ không
ảnh hởng đến trị giá mua của hàng hóa xuất kho trong kỳ mà lại ảnh hởng
đến trị giá mua của hàng hóa tồn kho đầu kỳ, điều này gây tác động đến kỳ
sau. Giá vốn hàng hoá kỳ này sẽ thấp đi so với giá thực tế nếu giá thực tế
nếu giá thực tế tăng và ngợc lại sẽ là cao nếu giá thực tế giảm. Phần biến
động do biến động giá cả nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.
- Giá bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá bình quân sau
mỗi lần nhập
=
Giá thực tế hàng hóa
tồn trớc khi nhập
+
Giá thực tế hàng
hóa nhập
Lợng thực tế hàng
hóa trớc khi nhập
+
Lợng thực tế hàng
hóa nhập
Ưu điểm của phơng pháp này là giá cả tơng đối chính xác, kịp thời, song
việc tính toán lại tơng đối phức tạp, mất nhiều thời gian và công sức.
1.1.2. Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO):
Theo phơng pháp này, kế toán giả định về mặt giá trị hàng hoá nào
nhập trớc sẽ xuất trớc, xuất hết số hàng nhập trớc mới đến số hàng nhập
sau theo giá thực tế của từng lô hàng nhập. Nói cách khác, cơ sở của phơng
pháp này là giá thực tế của hàng hóa nào mua trớc sẽ xuất bán trớc. Do vậy,
giá trị của hàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế hàng hóa mua vào sau
cùng trong kỳ.
Ưu điểm của phơng pháp này là nó gần đúng với số lợng nhập xuất
hàng hóa trong thực tế, nó phản ánh tơng đối chính xác giá trị hàng hóa
xuất kho và tồn kho. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho phản ánh gần sát với giá
Chuyên đề tốt nghiệp SVTT: Hoàng Thị Thanh Thuỷ-
3CKT4
8
Trờng CĐKTKTTM GVHD: Phạm Thị Vân Huyền
thị trờng. Bởi vì, giá trị của hàng hóa tồn kho bao gồm giá trị của hàng hóa
đợc mua ở những lần sau cùng.
1.1.3. Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO):
Theo phơng pháp này, kế toán giả định về mặt giá trị những hàng hoá
mua vào sau sẽ đợc xuất kho trớc. Cụ thể, khi xuất hết hàng hóa nhập sau
mới đến hàng nhập trớc kề nó. Phơng pháp này đợc áp dụng khi giá cả biến
động một chiều: lúc tăng lúc giảm thì sử dụng phơng pháp này hợp lý hơn.
1.1.4. Phơng pháp giá đích danh:
Phơng pháp này phù hợp với những doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa
có giá trị lớn và có điều kiện bảo quản riêng theo từng lô hàng hóa nhập kho.
Chính vì vậy, khi xuất kho lô hàng nào sẽ tính giá đích danhcủa lô hàng đó.
Đây là phơng pháp lí tởng vì nó tuân thủ theo nguyên tắc chi phí phù
hợp với doanh thu thực tế. Tuy nhiên,việc áp dụng phơng pháp này đòi hỏi
những điều kiện rất khắt khe. Chỉ có thể áp dụng đợc khi hàng tồn kho có
thể phân biệt đợc từng loại riêng rẽ. Đối với doanh nghiệp có nhiều loại
hàng hóa thì rất khó để áp dụng phơng pháp này.
Nh vậy, chế độ kế toán Việt Nam hiện nay cho phép các doanh
nghiệp sử dụng một trong số bốn phơng pháp trên để xác định giá vốn hàng
bán. Các phơng pháp tính giá xuất kho hàng bán đa ra hoàn toàn phù hợp
với chuẩn mực IAS2 về hàng hóa tồn kho nh:
- Đối với loại hành nhận diện đợc mua hoặc sản xuất bởi doanh nghiệp
thì giá phí tồn kho bao gồm tất cả các giá đích thị của nó. Các loại hàng
này đợc đánh giá theo giá thực tế đích danh.
- Đối với loại hàng không nhận diện đợc thì chuẩn mực IAS2 đa ra
công thức :
* Công thức cơ bản: Các loại hàng này đợc đánh giá theo hai phơng
pháp là: Nhập trớc xuất trớc và bình quân gia quyền.
* Công thức bổ sung: Là công thức đợc thay thế bổ sung cho hai phơng
pháp trên là phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
Do đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam,chế độ kế toán còn đa ra một
số phơng pháp khác so với thông lệ quốc tế vừa đáp ứng đợc nhu cầu thực
tế của Việt Nam. Trong một nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt, các
doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình một phơng pháp thích hợp sao cho
có lợi nhất mà vẫn phản ánh đúng thực chất giá trị hàng tồn kho cuẩ doanh
nghiệp.
Chuyên đề tốt nghiệp SVTT: Hoàng Thị Thanh Thuỷ-
3CKT4
9
Trờng CĐKTKTTM GVHD: Phạm Thị Vân Huyền
Phí mua hàng hoá là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu giá trị
hàng hóa nhập kho. Nó đợc tập hợp trực tiếp hoặc gián tiếp cho số hàng hóa
mua thuộc kỳ báo cáo. Cuối kỳ phân bổ cho hàng bán kỳ báo cáo 100%
mức chi phí thực tế hoặc phân bổ cho giá vốn hàng bán theo tỷ lệ hàng bán
ra và tồn kho cuối kỳ.Công thức phân bổ nh sau:
Phí mua
phân bổ
cho hàng
bán ra
=
Chi phí mua đầu
kỳ
+
Chi phí mua phát
sinh kỳ báo cáo
x
Giámua
hàng hóa
bán ra
trong kỳ
Giá mua hàng hóa
tồn kho cuối kỳ
+
Giá mua hàng
hóa xuất bán
* Chứng từ sử dụng:
Căn cứ để hạch toán giá vốn hàng bán bao gồm các chứng từ sau:
- Phiếu xuất kho.
- Lệnh điều chuyển nội bộ.
- Thông báo của đại lý về số hàng gửi bán đã đợc tiêu thụ.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
1.2. Hạch toán giá vốn hàng bán:
Hạch toán giá vốn hàng tồn kho đợc thực hiện theo hai phơng pháp là
phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm kê định kỳ. Việc
sử dụng phơng pháp nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh
nghiệp, vào yêu cầu công tác quản lý, vào trình độ kế toán cũng nh quy
định của chế độ kế toán hiện hành.
1.2.1. Hạch toán giá vốn theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi, phản ánh
thờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho hàng
hóa trên sổ kế toán hàng tồn kho.
Trong trờng hợp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên thì các tài
khoản hàng tồn kho đợc dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm
của hàng hóa. Vì vậy, hàng hoá tồn kho trên sổ ké toán có thể đợc xác định
ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán.
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng hóa tồn kho
so sánh đối chiếu với hàng hoá trên sổ sách kế toán. Về nguyên tắc, số tồn
kho thực tế luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên thờng áp dụng cho các doanh nghiệp sản
xuất và các đơn vị thơng mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn.
a. Tài khoản sử dụng:
Chuyên đề tốt nghiệp SVTT: Hoàng Thị Thanh Thuỷ-
3CKT4
10
Trờng CĐKTKTTM GVHD: Phạm Thị Vân Huyền
Để hạch toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Doanh nghiệp sử dụng các tài khoản sau đây:
- Tài khoản 632 Giá vốn hàng bán:
Tài khoản này dùng để xác định giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã
tiêu thụ trong kỳ. Tài khoản này không có số d và có thể mở chi tiết cho
từng mặt hàng, từng thơng vụ, từng dịch vụ, tuỳ theo yêu cầu quản lý
và trình độ cán bộ kế toán của từng doanh nghiệp. Nội dung ghi chép
của TK 632 nh sau:
* Bên Nợ: Trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp.
* Bên Có:
Kết chuyển giá vốn hàng hoá đã bị ngời mua trả lại.
Kết chuyển trị giá mua của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ.
- Tài khoản 157 Hàng gửi bán:
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá mua của hàng hoá chuyển gửi
đại lý ký gửi, dịch vụ đã hoàn thành nhng cha xác định là tiêu thụ trong kỳ.
TK 157 có thể đợc chi tiết cho từng loại hàng hoá, từng lần gửi hàng từ khi
chuyển đi cho đến khi nhận đợc thông báo hàng đã tiêu thụ. Nội dung ghi
chép của TK 157 nh sau:
* Bên Nợ: Giá trị hàng hoá, lao vụ, dịch vụ gửi bán, gửi đại lý hoặc
gửi cho khách hàng nhng cha đợc chấp nhận.
* Bên Có: Kết chuyển giá trị hàng hoá đã đợc tiêu thụ.
Giá trị hàng bán bị trả lại, bị từ chối.
* D Nợ: Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận.
Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên đợc khái quát sơ đồ sau:
Sơ đồ 01: Hạch toán kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKTX
TK1561 Tk 157 Tk 632
Chuyên đề tốt nghiệp SVTT: Hoàng Thị Thanh Thuỷ-
3CKT4
11
TK 911
Hàng gửi bán đ ợc tiêu thụ
Xuất hàng gửi đại lý
Kết chuyển giá
vốn hàng bán
Xuất bán trực tiếp qua kho
Hang chuyển bán thẳng không qua kho
Phân bổ chi phí thu mua hàng tiêu thụ trong kỳ
TK 331
TK 1562
Trờng CĐKTKTTM GVHD: Phạm Thị Vân Huyền
1.2.2. Hạch toán kế toán giá vốn theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp theo dõi và phản ánh một
cách không thờng xuyên, liên tục về tình hình biến động hàng hoá trên các
tài khoản của từng loại hàng hoá tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị hàng tồn
đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê và đánh giá hàng hoá tồn
kho cuối kỳ. Trên cơ sở đó tính ra giá trị hàng hoá đã xuất bán trong kỳ
theo công thức:
Trị giá
hàng hoá
xuất bán
=
Trị giá vốn
hàng tồn
đầu kỳ
+
Trị giá vốn
hàng nhập
trong kỳ
-
Trị giá vốn
hàng tồn
cuối kỳ
Theo phơng pháp này, mọi sự biến động của hàng hoá thông thờng
không theo dõi trên tài khoản hàng tồn kho mà đợc theo dõi trên tài khoản
6112- Mua hàng hóa. Tài khoản này phản ánh giá trị hàng hoá mua vào
theo giá thực tế (giá mua và chi phí thu mua) và đợc mở chi tiết theo từng
thứ, từng kho, từng quầy hàng. Nội dung ghi chép của TK 6112 nh sau:
* Bên Nợ:
Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn đầu kỳ (tồn kho, tồn gửi bán).
Trị giá thực tế hàng hoá nhập mua và nhập khác trong kỳ.
* Bên Có:
Trị giá tồn cuối kỳ của hàng hoá (tồn kho, tồn quầy).
Giảm giá hàng hoá mua đợc hởng.
Trị giá thực tế của hàng hoá xuất bán và xuất khác trong kỳ
(ghi ngày cuối kỳ theo kết quả kiểm kê).
Trị giá thực tế hàng trả lại cho ngời bán.
* TK 6112 cuối kỳ không có số d.
Khi áp dụng phơng pháp KKĐK các tài khoản hàng tồn kho chỉ sử
dụng đầu kỳ hạch toán (để kết chuyển số d đầu kỳ) và cuối kỳ hạch toán
Chuyên đề tốt nghiệp SVTT: Hoàng Thị Thanh Thuỷ-
3CKT4
12
Trờng CĐKTKTTM GVHD: Phạm Thị Vân Huyền
(để kết chuyển số d cuối kỳ). Phơng pháp này đợc sử dụng ở những doanh
nghiệp có nhiều chủng loại hàng hoá với quy cách mẫu mã khác nhau, giá
trị thấp và đợc xuất thờng xuyên.
Phơng pháp KKĐK hàng tồn kho có u điểm là giảm bớt khối lợng
công việc hách toán nhng độ chính xác về hàng hoá xuất dùng bị ảnh hởng
bởi công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi.
Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 02: Hạch toán kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp
KKĐK
TK 155, 156, 157 Tk 6112 Tk 632 Tk 911
2. Hạch toán doanh thu bán hàng.
2.1. Xác định doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng là tổng giá bán của số sản phẩm, hàng hoá hay
dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc diện chịu thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ thì đó là toàn bộ tiền
bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ cha có thuế GTGT bao gồm cả phụ thu và phí
thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh đợc hởng.
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc diện chịu thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp trên GTGT và đối với hàng hoá dịch vụ không thuộc diện
chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng bao gồm
cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh đợc
hởng bao gồm cả thuế.
Chuyên đề tốt nghiệp SVTT: Hoàng Thị Thanh Thuỷ-
3CKT4
13
Kết chuyển giá vốn
hàng hoá TĐK
Giá vốn hàng hoá tiêu
thụ trong kỳ
Kết chuyển giá vốn
hàng bán
Kết chuyển giá vốn
hàng hoá TCK
Trờng CĐKTKTTM GVHD: Phạm Thị Vân Huyền
2.1.1 Chứng từ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng
Các loại chứng từ sau thờng phải lập để xác định doanh thu tiêu thụ
và làm căn cứ ghi doanh thu trên sổ kế toán:
- Hoá đơn GTGT (đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo ph-
ơng pháp khấu trừ) hoặc hoá đơn bán hàng (đối với doanh nghiệpáp dụng
thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp).
- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ hoặc thông báo của đại lý cho
hàng đã tiêu thụ.
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo Có,
2.1.2. Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán
a. Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán doanh thu bán hàng kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:
* Tài khoản 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất
kinh doanh từ các giao dịch. Nội dung ghi chép của TK 511 nh sau:
- Bên Nợ: Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh
thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
Các khoản giảm trừ doanh thu.
Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 để
xác định kết quả kinh doanh.
- Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
TK 511 có 4 tài khoản cấp hai:
+TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá.
+TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm.
+TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
* Tài khoản 512 Doanh thu tiêu thụ nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá, lao vụ,
dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ (giữa các đơn vị trực thuộc cùng một công ty,
tổng công ty hạch toán toán ngành). Nội dung ghi chép của TK 512 tơng tự
nh TK 511.
TK 512 có 3 tài khoản cấp hai:
+TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá.
Chuyên đề tốt nghiệp SVTT: Hoàng Thị Thanh Thuỷ-
3CKT4
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét