Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

BAO CAO DO AN VDK DINH+KHUONG


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "BAO CAO DO AN VDK DINH+KHUONG ": http://123doc.vn/document/569092-bao-cao-do-an-vdk-dinh-khuong.htm


Đồ án VĐK : Điều khiển động cơ từ xa bằng hồng ngoại
NTH: Phan Hoàng Định & Ông Thế Khương Lớp 04CDT_DHBK ĐN 5

Hình 3: Mạch Reset hợp lệ
Nói một cách dễ hiểu, để quá trình Reset là hợp lệ, ta nên mắc mạch
RC như hình3. Khi dùng ở chức năng ISP/ICP, cần thêm một Push button
kéo lên nguồn như hình5. Quá trình Reset ngoài<chỉ nhấn nút RESET> và
POR là có tác dụng như nhau.





















Hình 4: Mạch MCU P89V51RD2 khi sử dụng ISP

Quá trình Reset ngoài và reset khi bật nguồn sẽ làm cho các bit SWR
và BSEL mang giá trị 0. MCU sẽ thực thi đoạn bootcode tại 8kB đầu tiên
(block 1) và cố gắng lấy tín hiệu autobaud, trong khoảng 400ms ko nhận
được tín hiệu autobaud và cờ solfICE không tích cực MCU chuyển sang
thực thi user code cùng địa chỉ (block 0),tức là thực hiện quá trình solfware
reset. Ngoài ra còn có các chế độ reset khác : Brown-out reset, Watchdog
reset.

Trạng thái của bit SWR và BSEL sau các kiểu reset được thể hiện
trong bảng sau:

Đồ án VĐK : Điều khiển động cơ từ xa bằng hồng ngoại
NTH: Phan Hoàng Định & Ông Thế Khương Lớp 04CDT_DHBK ĐN 6


2.3/ Bộ nhớ RAM và các thanh ghi chức năng đặc biệt (SFRs):
MCU P89V51RB2/RC2/RD2 có RAM của bộ nhớ nội 1kB và có khả
năng giao tiếp bộ nhớ ngoài lên tới 64kB.
Có 4 đặc điểm đáng lưu ý về bộ nhớ nội là :
1. 128 bytes thấp của RAM (00-7Fh) có byte được định địa chỉ trực
tiếp hoặc không trực tiếp.
2. 128 bytes cao hơn (80h-FFh) được định địa chỉ không trực tiếp.
3. Chỉ các thanh ghi chức năng đặc biệt (80h-FFh) được định địa chỉ
trực tiếp.
4. 768 bytes của Expanded Ram (000h-2FFh) được định địa chỉ
không trực tiếp bởi lệnh MOVX và việc xóa bit EXTRAM.
128 bytes cao của RAM có cùng địa chỉ với SFRs, RAM phải truy cập
gián tiếp. Vùng không gian RAM và SFRs là phân biệt về mặt vật lý ngay cả
khi chúng có cùng địa chỉ logic.













Hình 5: Cấu trúc bộ nhớ nội
















Đồ án VĐK : Điều khiển động cơ từ xa bằng hồng ngoại
NTH: Phan Hoàng Định & Ông Thế Khương Lớp 04CDT_DHBK ĐN 7


Các thanh ghi chức năng đặc biệt
Đồ án VĐK : Điều khiển động cơ từ xa bằng hồng ngoại
NTH: Phan Hoàng Định & Ông Thế Khương Lớp 04CDT_DHBK ĐN 8












































Đồ án VĐK : Điều khiển động cơ từ xa bằng hồng ngoại
NTH: Phan Hoàng Định & Ông Thế Khương Lớp 04CDT_DHBK ĐN 9



Đồ án VĐK : Điều khiển động cơ từ xa bằng hồng ngoại
NTH: Phan Hoàng Định & Ông Thế Khương Lớp 04CDT_DHBK ĐN 10

3/ Mô tả chức năng :
Trong phần khái quát tính năng tôi đã đề cập đến các tính năng của
MCU Phillip. Ở phần này xin được đi sâu hơn ở tính năng : Tạo tốc độ baud
UART và các chức năng PCA.
3.1/ Tạo tốc độ baud UART :
Bit TCLK và/hoặc RCLK trong thanh ghi T2CON cho phép chọn
nguồn sinh tốc độ Baud UART truyền phát từ timer1 hoặc 2:


SCON: SM0-SM1 quyết định mode UART tốc độ baud.







TI: cờ ngắt truyền phát.
RI: cờ ngắt thu nhận.
REN: cho phép thu.
SM2= ‘1’ UART mode 2 và 3, cho phép truyền thông đa xử lý.
Khi TCLK = 0, Timer 1 là nguồn sinh tốc độ Baud,
Khi TCLK = 1, Timer 2 là nguồn sinh tốc độ Baud.
Ở đây ta xét đến trường hợp Timer 2 được dung làm nguồn sinh tốc độ baud
Nếu Timer 2 ở chế độ ‘counter’ ( C/T2 = 1) thì tốc độ baud ở mode UART 1
và 3 được tính theo công thức :

Mode 1 & 3 baud rate = Timer 2 over flow/ 16
Trong trường hợp timer 2 ở chế độ ‘timer’ thì tốc độ baud được tính theo
công thức:

Oscillator Frequency
Baud rate
=
(16 x (65536 – (RCAP2H RCAP2L)))

Với RCAP2H - RCAP2L là giá trị integer 16bit không dấu.











Đồ án VĐK : Điều khiển động cơ từ xa bằng hồng ngoại
NTH: Phan Hoàng Định & Ông Thế Khương Lớp 04CDT_DHBK ĐN 11





















Hình 6: Timer 2 ở chế độ sinh tốc độ baud


Ta có bảng thống kê một số giá trị tốc độ baud tương ứng với các giá trị
trong RCAP2L và RCAP2H
:






















Đồ án VĐK : Điều khiển động cơ từ xa bằng hồng ngoại
NTH: Phan Hoàng Định & Ông Thế Khương Lớp 04CDT_DHBK ĐN 12




3.2/ Chức năng PCA :
Chức năng nổi bật của P89V51RD2 là có 5 kênh PCA, các thanh ghi
chịu tác động: CMOD, CCON, CCAPMn
.



















Hình 7: Hệ thống các ngắt của PCA

a. Thanh ghi chức năng đặc biệt CMOD:


Có thể can thiệp vào từng bit, chức năng các bit được thể hiện trong bảng :








PCA là Timer 16bit đặc biệt, gồm 5 modul. Mỗi modul có thể lập
trình để vận hành 1 trong 4 chế độ: capturecạnh lên/xuống, timer, ngõ ra tốc
độ cao, hay PWM. Timer PCA thể vận hành nhờ các nguồn xung nhịp:
½OscFreq ; 1/6OscFreq; tốc độ tràn của timer 0; hay từ ngõ vào trên chân
ECI(P1.2). Nguồn xung nhịp của PCA được chọn nhờ các bit CPS1-CPS0
trên thanh ghi đa dụng CMOD
.


Đồ án VĐK : Điều khiển động cơ từ xa bằng hồng ngoại
NTH: Phan Hoàng Định & Ông Thế Khương Lớp 04CDT_DHBK ĐN 13






b. Thanh ghi chức năng đặc biệt CCON:












c. Thanh ghi chức năng so sánh/capture cho các modul PCA: CCAPMn


















d. Các chế độ hoạt động của PCA :









Đồ án VĐK : Điều khiển động cơ từ xa bằng hồng ngoại
NTH: Phan Hoàng Định & Ông Thế Khương Lớp 04CDT_DHBK ĐN 14







+ Chế độ Capture :
Phải có ít nhất 1 bit trong CAPP hoặc CAPN được bật; sự chuyển
mức CEX sẽ thành ngõ vào Capture cho modul này.Khi có sự chuyển mức
hợp lệ trên CEX, phần cứng của modul PCA sẽ tự nạp các giá trị thanh ghi
Timer/Counter của PCA (CH và CL) vào các thanh ghi Capture modul PCA
đó <CCAPnL, CCAPnH>. Xem hình vẽ dưới để thấy rõ hơn chức năng đấy.





















Hình 8: Chế độ Capture của PCA










Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét